Giá vàng hôm nay (16/10): Đà tăng vẫn chưa dừng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng trong phiên giao dịch sáng nay nhờ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm, trong khi các nhà đầu tư thận trọng chờ đợi thêm dữ liệu để có thêm manh mối mới về chu kỳ nới lỏng tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong nước, sau ngày tăng mạnh, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
aa
Quốc hội Việt Nam chủ động, tích cực, đóng góp trách nhiệm cho AIPA-45
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:05:45 ngày 16/10/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.662,91 USD/ounce, tăng 13,51 USD/ounce, tương đương tăng 0,51 % trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank tại thời điểm hiện tại, vàng thế giới có giá khoảng 80,04 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Trên các thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 1% lên 31,49 USD/ounce và giá bạch kim giảm 0,5% xuống 988,45 USD. Giá palladium giảm 1,6% xuống 1.012,98 USD.

Thị trường trong nước

Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 85 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 83 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng đang đắt hơn giá vàng thế giới 4,96 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 81,8 triệu đồng/lượng mua vào và 83,2 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá mua và bán của rạng sáng qua là 82,95 triệu đồng/lượng và 83,85 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ đều niêm yết ở mức 82,8 triệu đồng/lượng và 83,8 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 82,93 triệu đồng/lượng mua vào và 83,83 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 82,9 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 83,85 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Theo công cụ FedWatch của CME, hiện tại, các nhà giao dịch thấy có khoảng 90% khả năng lãi suất sẽ giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 11.

Sự chú ý của thị trường sẽ đổ dồn vào doanh số bán lẻ sắp tới của Hoa Kỳ, dữ liệu sản xuất công nghiệp và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần dự kiến ​​công bố vào cuối tuần này.

Vàng - vốn không sinh ra lãi suất, cũng có lợi trong thời kỳ bất ổn chính trị và kinh tế.

Commerzbank cho biết trong một lưu ý rằng nếu các báo cáo của phương tiện truyền thông là sự thật và Israel kiềm chế, không nhắm vào các địa điểm dầu mỏ và hạt nhân của Iran trong cuộc tấn công trả đũa dự kiến, rủi ro địa chính trị sẽ giảm và sự hỗ trợ cho giá vàng từ phía này cũng sẽ mờ nhạt.

"Chúng tôi thấy giá vàng có rủi ro giảm nhẹ và dự kiến ​​giá vàng sẽ đạt 2.600 USD vào cuối năm".

Giám đốc giao dịch kim loại David Meger của High Ridge Future cho rằng, lợi suất trái phiếu đang gây áp lực nhẹ lên vàng. Mặc dù vậy, Meger vẫn đang nghiêng về kịch bản đi ngang hoặc tăng cao hơn của vàng trong ngắn hạn khi cho rằng cả lợi suất trái phiếu và đồng USD sẽ giảm.

Trong môi trường hiện tại, chiến lược gia thị trường Yeap Jun Rong của IG đánh giá cao sức mạnh đáng ngạc nhiên của kim loại quý này. Ông cho rằng, vàng đã không chịu khuất phục trước sức mạnh của đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc.

Ông nói thêm rằng cuộc bầu cử ở Mỹ có thể làm tăng nhu cầu dự trữ vàng như một biện pháp phòng ngừa rủi ro, trong khi khả năng Fed cắt giảm lãi suất có thể đẩy giá lên mức cao kỷ lục, hướng tới 2.800 USD/ounce vào cuối năm./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,340 13,840
Kim TT/AVPL 13,340 13,840
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,340 13,840
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,250 13,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,200 13,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,130 13,580
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,400 138,400
Hà Nội - PNJ 133,400 138,400
Đà Nẵng - PNJ 133,400 138,400
Miền Tây - PNJ 133,400 138,400
Tây Nguyên - PNJ 133,400 138,400
Đông Nam Bộ - PNJ 133,400 138,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,340 13,840
Miếng SJC Nghệ An 13,340 13,840
Miếng SJC Thái Bình 13,340 13,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,340 13,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,340 13,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,340 13,840
NL 99.90 12,700
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,750
Trang sức 99.9 13,030 13,730
Trang sức 99.99 13,040 13,740
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,334 13,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,334 13,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,333 1,384
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,313 1,368
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,446 135,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,326 10,276
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,683 93,183
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,106 83,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,412 79,912
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,701 57,201
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,334 1,384
Cập nhật: 12/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17875 18149 18734
CAD 18298 18574 19194
CHF 32271 32654 33299
CNY 0 3843 3936
EUR 29723 29945 31028
GBP 34365 34757 35695
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14912 15499
SGD 19890 20172 20749
THB 714 777 831
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,924 29,948 31,258
JPY 159.73 160.02 169.03
GBP 34,637 34,731 35,800
AUD 18,128 18,193 18,814
CAD 18,549 18,609 19,220
CHF 32,601 32,702 33,540
SGD 20,053 20,115 20,830
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,297 3,307 3,432
KRW 15.89 16.57 17.96
THB 763.12 772.54 823.9
NZD 14,936 15,075 15,464
SEK - 2,728 2,813
DKK - 4,004 4,128
NOK - 2,735 2,821
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,055.3 - 6,809.28
TWD 751.01 - 906.27
SAR - 6,905.29 7,245.31
KWD - 83,526 88,526
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26154 26154 26410
AUD 18072 18172 19098
CAD 18483 18583 19597
CHF 32514 32544 34135
CNY 3823.9 3848.9 3984.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29916 29946 31671
GBP 34681 34731 36502
HKD 0 3355 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20052 20182 20913
THB 0 743.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13340000 13340000 13840000
SBJ 10500000 10500000 13840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,138 18,238 19,350
EUR 30,099 30,099 31,520
CAD 18,481 18,581 19,895
SGD 20,141 20,291 20,859
JPY 160.97 162.47 170.5
GBP 34,626 34,976 35,853
XAU 13,378,000 0 13,882,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80