Giá vàng hôm nay (20/3): Thế giới tăng dựng đứng, trong nước vượt 100 triệu đồng/lượng

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 16 USD/ounce trong phiên giao dịch hôm nay. Trong nước, vàng nhẫn vượt mốc 100 triệu đồng/lượng và đà tăng dự báo sẽ chưa dừng lại.
aa
Giá vàng hôm nay (20/3): Thế giới tăng dựng đứng, trong nước vượt 100 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:31:50 sáng 20/03, theo Kitco, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 3.048,7 USD/ounce, tăng 15,85 USD/ounce, tương đương với mức tăng 0,52% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 93.251,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.836 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 94,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 20/3, Công ty vàng bạc đá quý SJC niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 97,9 - 99,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng thêm 1,2 triệu đồng/lượng cả ở chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.

Vàng SJC Phú Quý: 98,3 triệu đồng/lượng mua vào, 99,8 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1.600.000 đồng/lượng cả ở chiều mua vào và bán ra so với hôm qua).

Vàng DOJI tại Hà Nội và vàng DOJI tại TP. Hồ Chí Minh: 98,3 - 99,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1.600.000 đồng/lượng cả ở chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng SJC ở ngưỡng 98,4-99,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 1,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang đắt hơn giá vàng thế giới khoảng 5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, thương hiệu PNJ tại TP. Hồ Chí Minh và tại Hà Nội: 98,3 - 99,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,4 triệu đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra so với giá hôm qua.

Tại các cửa hàng kinh doanh vàng của thương hiệu Mi Hồng đã đẩy giá mua vào mỗi lượng vàng miếng SJC lên 99 triệu đồng và bán ra ở mức 100 triệu đồng/lượng, chính thức xác lập kỷ lục cao nhất của vàng miếng SJC.

Cùng với giá vàng SJC tăng mạnh, giá vàng nhẫn 9999 cũng được đẩy vượt mức 100 triệu đồng/lượng. Cụ thể vàng nhẫn 9999 tại Công ty Bảo Tín Minh Châu hiện đang được giao dịch với mức 98,85 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra với giá 100,4 triệu đồng/lượng.

Công ty Bảo Tín Mạnh Hải còn niêm yết giá vàng nhẫn 9999 ở mức 99,05 - 100,65 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Tương tự, Công ty vàng bạc đá quý Phú Quý cũng nâng giá bán vàng nhẫn trơn lên 100,2 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Vàng - vốn được xem là khoản đầu tư an toàn trong thời kỳ lạm phát hoặc biến động kinh tế, đã tăng hơn 15% từ đầu năm đến nay.

Về mặt địa chính trị, Nga và Ukraine cáo buộc lẫn nhau vi phạm thỏa thuận mới về việc không tấn công các mục tiêu năng lượng, chỉ vài giờ sau cuộc điện đàm giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Tổng thống Nga Vladimir Putin.

Ông Melek nói thêm: “Tôi dự đoán giá vàng sẽ dao động quanh mức hiện tại, có thể chênh lệch khoảng 25 USD".

Hiện tại, các nhà đầu tư đang tập trung vào quyết định chính sách của ngân hàng trung ương Mỹ vào cuối ngày, cùng với bình luận từ Chủ tịch Fed Jerome Powell. Các nhà giao dịch dự đoán Fed sẽ giữ nguyên lãi suất chuẩn trong tháng này, và việc cắt giảm lãi suất có thể bắt đầu lại vào tháng 6.

Vàng trở nên hấp dẫn hơn khi lãi suất thấp, vì nó là tài sản không sinh lãi./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

Các ngân hàng trung ương tăng mua vàng dự trữ, vì sao?

(TBTCO) - Trong quý đầu tiên của năm 2026, nhiều ngân hàng trung ương đã tăng lượng dự trữ vàng với tốc độ nhanh nhất so với cùng kỳ, do giá vàng giảm mạnh đã khuyến khích làn sóng mua vào, bù đắp hoàn toàn cho lượng bán ra của một số ít tổ chức.
Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm về quanh ngưỡng 4.613 USD/ounce, kéo giãn chênh lệch với giá vàng trong nước lên gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
Kim TT/AVPL 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▲150K 15,600 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▲150K 15,550 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 ▲150K 16,600 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 ▲150K 16,550 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 ▲150K 16,530 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,000 ▲1000K 167,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 164,000 ▲1000K 167,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 164,000 ▲1000K 167,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 164,000 ▲1000K 167,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 164,000 ▲1000K 167,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,000 ▲1000K 167,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▲150K 16,750 ▲150K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,940 ▲150K 16,640 ▲150K
Trang sức 99.99 15,950 ▲150K 16,650 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 07/05/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18551 18828 19401
CAD 18769 19047 19665
CHF 33183 33569 34206
CNY 0 3827 3919
EUR 30332 30606 31634
GBP 35026 35420 36355
HKD 0 3228 3430
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15397 15988
SGD 20235 20518 21045
THB 733 797 849
USD (1,2) 26044 0 0
USD (5,10,20) 26085 0 0
USD (50,100) 26114 26133 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,118 26,118 26,368
USD(1-2-5) 25,074 - -
USD(10-20) 25,074 - -
EUR 30,463 30,487 31,784
JPY 164.05 164.35 173.39
GBP 35,213 35,308 36,345
AUD 18,756 18,824 19,438
CAD 18,978 19,039 19,643
CHF 33,436 33,540 34,348
SGD 20,369 20,432 21,131
CNY - 3,801 3,927
HKD 3,300 3,310 3,431
KRW 16.72 17.44 18.88
THB 777.92 787.53 839.47
NZD 15,373 15,516 15,898
SEK - 2,804 2,890
DKK - 4,077 4,199
NOK - 2,787 2,872
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,306.02 - 7,085.34
TWD 758.86 - 914.71
SAR - 6,911.29 7,242.98
KWD - 83,791 88,706
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,368
EUR 30,360 30,482 31,665
GBP 35,154 35,295 36,308
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,196 33,329 34,276
JPY 164.47 165.13 172.67
AUD 18,687 18,762 19,359
SGD 20,398 20,480 21,068
THB 795 798 833
CAD 18,953 19,029 19,607
NZD 15,419 15,955
KRW 17.37 19.11
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26368
AUD 18736 18836 19762
CAD 18956 19056 20067
CHF 33424 33454 35028
CNY 3807.3 3832.3 3967.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30507 30537 32262
GBP 35326 35376 37145
HKD 0 3355 0
JPY 164.74 165.24 175.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15509 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20394 20524 21257
THB 0 762.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16900000
SBJ 14000000 14000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,368
USD20 26,138 26,188 26,368
USD1 26,138 26,188 26,368
AUD 18,802 18,902 20,011
EUR 30,654 30,654 32,063
CAD 18,904 19,004 20,315
SGD 20,479 20,629 21,193
JPY 165.34 166.84 171.38
GBP 35,229 35,579 36,696
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/05/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80