Giá vàng hôm nay (24/10): Vàng thế giới bất ngờ lao dốc, vàng nhẫn ngự ở mốc kỷ lục

(TBTCO) - Sau chuỗi ngày liên tiếp đạt các mốc kỷ lục, sáng nay giá vàng thế giới chúi đầu lao dốc. Trong nước, vàng miếng SJC vẫn ngự ở mốc 89 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn tăng mạnh và có mức giá ngang với vàng miếng.
aa
Giá vàng hôm nay (24/10): Vàng thế giới bất ngờ lao dốc, vàng nhẫn ngự ở mốc kỷ lục
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:18:37 ngày 24/10/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2,719.92 USD/Ounce, giảm 25.99 USD/Ounce, tương đương với mốc giảm 0,95%.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có mốc giá khoảng 82,703 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.620 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 85 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30 sáng nay, giá vàng miếng niêm yết trên sàn giao dịch của ngân hàng và công ty ổn định ở mốc 89 triệu đồng/lượng. Riêng vàng nhẫn vẫn tăng mạnh với vàng một số thương hiệu đã cán mốc 89 triệu đồng/lượng.

Cụ thể: Vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 89 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng một số thương hiệu được niêm yết ở mức 87 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng Phú Quý SJC đang mua vào cao hơn 400.000 đồng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 86,9 triệu đồng/lượng mua vào và 88,2 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 900.000 đồng ở cả 2 chiều.

Tương tự, DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng cả giá mua và bán lên lần lượt 88 triệu đồng/lượng mua vào và 89 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 87,6 triệu đồng/lượng và 88,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng cả giá mua và giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 87,48 triệu đồng/lượng mua vào và 88,98 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,2 triệu đồng cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 87,9 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 89 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng chiều mua và 1,2 triệu đồng chiều bán.

Dự báo

Trong một cuộc phỏng vấn mới đây với Kitco, chiến lược gia kim loại quý Joni Teves của UBS đã đưa ra triển vọng khá tích cực về vàng trong năm tới. Theo Teves, ngoài động thái nới lỏng chính sách tiền tệ của Fed, các yếu tố cơ bản vẫn đang hỗ trợ cho kim loại quý này.

Dựa vào diễn biến của vàng trong thời gian gần đây, bà dự báo, vàng có thể đạt 2.800 USD/ounce trong năm nay và 3.000 USD/ounce trong năm tới. Theo bà, thị trường vàng có thể sẽ chứng kiến nhiều biến động trong vài tuần tới do chịu tác động bởi diễn biến trước thềm cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ và tình hình tại Trung Đông. Tuy nhiên, Teves nhấn mạnh rằng, xu hướng của vàng vẫn là tăng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17832 18106 18682
CAD 18571 18848 19462
CHF 32708 33093 33738
CNY 0 3470 3830
EUR 29935 30208 31236
GBP 34503 34895 35829
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15021 15608
SGD 20048 20331 20860
THB 722 786 839
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,003 30,027 31,269
JPY 161.07 161.36 170.07
GBP 34,604 34,698 35,678
AUD 18,016 18,081 18,653
CAD 18,748 18,808 19,385
CHF 32,919 33,021 33,792
SGD 20,142 20,205 20,878
CNY - 3,758 3,858
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.18 16.87 18.24
THB 766.78 776.25 826.5
NZD 14,967 15,106 15,460
SEK - 2,772 2,854
DKK - 4,016 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,211.87 - 6,971.6
TWD 743.5 - 895.18
SAR - 6,895.13 7,218.34
KWD - 83,583 88,386
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26359
AUD 17999 18099 19024
CAD 18748 18848 19864
CHF 32939 32969 34548
CNY 3758.2 3783.2 3918.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30103 30133 31856
GBP 34783 34833 36593
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15121 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20203 20333 21066
THB 0 751 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,359
USD20 26,175 26,225 26,359
USD1 26,175 26,225 26,359
AUD 18,065 18,165 19,280
EUR 30,242 30,242 31,656
CAD 18,717 18,817 20,130
SGD 20,292 20,442 21,453
JPY 162.64 164.14 168.74
GBP 34,660 35,010 35,884
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80