Giá vàng hôm nay (27/1): Có thể lập kỷ lục mới trong tuần này

Giá vàng hôm nay (27/1) dự báo tăng trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang dự kiến không tăng lãi suất. Theo giới chuyên gia, giá vàng có thể lập kỷ lục mới trong tuần này. Thị trường vàng trong nước đang trong kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.
aa
Giá vàng hôm nay (27/1): Có thể lập kỷ lục mới trong tuần này
Giá vàng miếng trong nước hôm nay ổn định. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Thị trường vàng trong nước ổn định, với giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mức mua vào và bán ra của rạng sáng qua. Hiện tại, giá vàng các thương hiệu được niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết ở mức 86,8 triệu đồng/lượng mua vào và 88,8 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI niêm yết ở mức 86,9 triệu đồng/lượng mua vào và 88,9 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 87,2 - 88,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng giữ nguyên chiều mua và giảm 300.000 đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 86,9-88,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 86,4-88,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả 2 chiều mua - bán so với hôm qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2,771.52 USD/ounce. Giá vàng hôm nay không đổi so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.460 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 85 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 2,9 triệu đồng/lượng.

Theo Chuyên gia Giavang.net, giá vàng miếng dự báo sẽ chạm mức 89 triệu đồng/lượng để chuẩn bị cho chu kỳ tăng giá mới và chinh phục ngưỡng đỉnh kỷ lục 92 triệu đồng/lượng vào dịp Thần tài tới đây. Giao dịch trên thị trường nhiều khả năng sẽ giảm và tăng mạnh vào những ngày đầu năm mới.

Trong khi đó, thị trường vàng nhẫn vừa trải qua một tuần giao dịch cực kì sôi động. Tuy nhiên, bước sang tuần kế tiếp, do rơi vào kỳ nghỉ Tết âm lịch kéo dài tới 9 ngày có thể sẽ làm giảm nhiệt và sự quan tâm của các nhà đầu tư trong nước.

Kỳ vọng, giá vàng nhẫn sẽ sớm chạm mức 89 triệu đồng/lượng và trở lại mức cao kỷ lục của mọi thời đại vào kỳ giao dịch nhân ngày Vía Thần tài tới. Tương tự như vàng miếng, cơ hội giá vàng nhẫn tăng cao khả quan hơn so với rủi ro giảm giá.

Dự báo

Xu hướng tăng của giá vàng thế giới được kỳ vọng sẽ tiếp diễn trong tuần này, mặc dù có thể vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì có quá nhiều các cuộc họp chính sách quan trọng sắp được công bố từ Chính phủ Hoa Kỳ. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng được các doanh nghiệp neo ở mức giá cao để phòng ngừa rủi ro.

Theo các chuyên gia nghiên cứu, từ nay tới ngày cuối cùng của tháng 1, sẽ có 2 kịch bản diễn ra với giá vàng thế giới. Theo đó, nếu vàng tăng giá, vùng kháng cự đầu tiên được xác định sẽ là 2.790 - 2.800 đô la Mỹ/ounce - mức cao nhất mọi thời đại và giá vàng sẽ có bứt phá thành công và bắt đầu sử dụng mốc 2.800 USD/ounce làm mức hỗ trợ và là mục tiêu tiếp theo của kim loại quý này là hướng tới 2.900 USD/ounce.

Ở kịch bản ngược lại, giá vàng có thể sẽ điều chỉnh với mức hỗ trợ đầu tiên là 2.750 USD/ounce - điểm giữa của kênh tăng dần, sau đó, có thể sẽ trượt về 2.710 USD/ounce rồi 2.700 USD/ounce và thậm chí có thể là 2.680 USD - mức trung bình trong suốt 20 ngày gần đây./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/4:  Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/4: Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, thời điểm hiện tại, giá vàng trong nước giảm mạnh ở nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh từ 3,2 - 4,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168,8 - 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 17,250
Kim TT/AVPL 16,940 17,250
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 17,240
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,620 17,020
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,570 16,970
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,500 16,950
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 17,250
Miếng SJC Nghệ An 16,950 17,250
Miếng SJC Thái Bình 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 17,200
NL 99.90 15,500
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530
Trang sức 99.9 16,390 17,090
Trang sức 99.99 16,400 17,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 17,252
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 17,253
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 172
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 1,721
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 1,705
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 168,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 128,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 116,102
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 104,165
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 99,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 71,256
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 1,725
Cập nhật: 08/04/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17751 18024 18599
CAD 18387 18664 19281
CHF 32328 32711 33353
CNY 0 3470 3830
EUR 29819 30091 31118
GBP 34136 34526 35459
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19978 20260 20787
THB 725 788 842
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26363
AUD 17926 18026 18952
CAD 18566 18666 19682
CHF 32576 32606 34193
CNY 3780 3805 3940.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30001 30031 31754
GBP 34439 34489 36247
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20138 20268 20999
THB 0 753.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80