HDBank đặt chi nhánh đầu tiên tại cửa ngõ phía Bắc của Tổ quốc

(TBTCO) - Với việc mở mới chi nhánh đầu tiên tại địa bàn cửa ngõ phía Bắc của Tổ quốc, HDBank Hà Giang sẽ là điểm kết nối quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương, tập trung các thị trường đô thị loại 2 và khu vực nông thôn mà HDBank đang đẩy mạnh.
aa

Ngày 5/4, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) chính thức khai trương HDBank Hà Giang tại số 419 Đường Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Trãi, TP. Hà Giang. Đây là điểm hoạt động đầu tiên của HDBank tại tỉnh Hà Giang và là điểm giao dịch thứ 360 trên toàn hệ thống, đánh dấu sự hiện diện của HDBank tại 63 tỉnh, thành trên cả nước.

HDBank đặt chi nhánh đầu tiên tại cửa ngõ phía Bắc của Tổ quốc
Lễ khai trương HDBank Chi nhánh Hà Giang.

Với đặc thù vị trí địa lý và khí hậu, hệ sinh thái rừng và tài nguyên thiên nhiên, Hà Giang có những lợi thế trong phát triển kinh tế biên mậu, nông lâm nghiệp, du lịch... Trong công bố Quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Hà Giang đã nêu bật tư tưởng đổi mới với tư duy, tầm nhìn chiến lược và đầy khát vọng, hướng tới phát triển xanh, bản sắc, bền vững và toàn diện với mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế Hà Giang bình quân cả giai đoạn 2021 - 2030 đạt trên 8%.

Đây cũng chính là triển vọng phát triển kinh tế của Hà Giang, địa phương có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế vùng "phên dậu" ở cực Bắc của Tổ quốc.

Phát huy những tiềm năng thế mạnh trên, với nguồn lực tài chính vững chắc cùng tầm nhìn chiến lược phát triển Xanh và bền vững, qua chi nhánh vừa thiết lập tại đây, HDBank có nhiều lợi thế lớn để cùng Hà Giang hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn từ nay đến 2030, góp phần xây dựng Hà Giang phát triển nhanh, xanh, bền vững và toàn diện.

Đi vào hoạt động, HDBank Hà Giang cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, bao gồm: Huy động vốn; tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; cho vay; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá; dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng khác...

Cùng đó, HDBank thiết lập kênh dịch vụ ngân hàng trực tuyến gắn riêng với Hà Giang tại địa chỉ website: https://hagiang.hdbank.com.vn/, kênh giới thiệu và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhu cầu và đặc thù của khách hàng ở địa phương, góp phần giúp doanh nghiệp và người dân tiếp cận dễ dàng các sản phẩm dịch vụ, các gói vay và chương trình ưu đãi tài chính trên các nền tảng số.

HDBank đặt chi nhánh đầu tiên tại cửa ngõ phía Bắc của Tổ quốc
HDBank Hà Giang đã trao 2 căn nhà tình thương cho 2 gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

Nhân dịp khai trương, HDBank Hà Giang đã trao tặng 2 căn nhà tình thương cho 2 hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, mỗi căn trị giá 50 triệu đồng. Đồng thời, HDBank dành tặng nhiều phần quà dành cho những khách hàng đầu tiên khi đến giao dịch.

Là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước, qua 35 năm hoạt động, đến nay HDBank đã trở thành ngân hàng thuộc nhóm dẫn đầu Việt Nam, với nền tảng tài chính vững mạnh, hiệu quả hàng đầu trên thị trường, tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị điều hành tại Việt Nam./.

Hải Băng

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

(TBTCO) - Dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ và 30/4 - 1/5 là thời điểm nhiều gia đình Việt lên kế hoạch nghỉ ngơi, du lịch và đồng thời cân nhắc các giải pháp bảo vệ tài chính, sức khỏe cho tương lai. Việc chuẩn bị vững vàng từ sớm đang trở thành xu hướng giúp các gia đình chủ động hơn trước những biến động trong cuộc sống.
ACB lãi quý I/2026 hơn 5.300 tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700 nghìn tỷ đồng

ACB lãi quý I/2026 hơn 5.300 tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 5.368 tỷ đồng, tăng 16,8% cùng kỳ và 55% so với quý trước, nhờ cải thiện đồng thời các nguồn thu cốt lõi. Dư nợ tín dụng đạt 711 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2%; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp 0,97%.
Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%

Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18,2%, cùng tăng trưởng tín dụng 14,5% lên 101.633 tỷ đồng. Ngân hàng đẩy mạnh chuyển đổi số, tái cấu trúc danh mục cho vay nhằm nâng cao hiệu quả. Đồng thời, kế hoạch tăng vốn điều lệ hơn 55% lên 12.688 tỷ đồng được kỳ vọng tạo bệ phóng cho chu kỳ tăng trưởng mới.
Đại hội đồng cổ đông Techcombank: Chia cổ tức "khủng" 67%, kiểm soát nợ xấu bất động sản dưới 1%

Đại hội đồng cổ đông Techcombank: Chia cổ tức "khủng" 67%, kiểm soát nợ xấu bất động sản dưới 1%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng hai kịch bản kinh doanh 2026, đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tối đa 37.500 tỷ đồng; đồng thời kiểm soát nợ xấu dưới 1,5-2%. Lãnh đạo Techcombank cho biết, với lĩnh vực bất động sản, nợ xấu vẫn duy trì dưới 1% dù tỷ trọng cho vay cao. Ngân hàng dự kiến chia cổ tức tiền mặt 7%, phát hành cổ phiếu tỷ lệ 60%, nâng vốn điều lệ lên 113.738 tỷ đồng, dẫn đầu hệ thống.
VietBank dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 2.100 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE quý II/2026

VietBank dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 2.100 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE quý II/2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank, mã ck: VBB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 15.500 tỷ đồng, mục tiêu kinh doanh năm 2026 và các định hướng phát triển dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,600 ▼30K 16,850 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,600 ▼30K 16,850 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,550 ▼30K 16,850 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼40K 15,700 ▼40K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼40K 15,650 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,300 ▼40K 16,700 ▼40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,250 ▼40K 16,650 ▼40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,180 ▼40K 16,630 ▼40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Hà Nội - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Miền Tây - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 166 ▼1497K 16,852 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 166 ▼1497K 16,853 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,655 ▼3K 168 ▼1515K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,655 ▼3K 1,681 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,635 ▼3K 1,665 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,351 ▼298K 164,851 ▼298K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,137 ▼226K 125,037 ▼226K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,481 ▼204K 113,381 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,825 ▼183K 101,725 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,329 ▼175K 97,229 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,687 ▼126K 69,587 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Cập nhật: 28/04/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18388 18664 19237
CAD 18791 19069 19682
CHF 32847 33232 33877
CNY 0 3817 3910
EUR 30228 30502 31530
GBP 34830 35223 36155
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15242 15829
SGD 20126 20409 20932
THB 728 791 844
USD (1,2) 26083 0 0
USD (5,10,20) 26124 0 0
USD (50,100) 26152 26172 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,440 30,464 31,735
JPY 161.19 161.48 170.22
GBP 35,114 35,209 36,216
AUD 18,647 18,714 19,307
CAD 19,033 19,094 19,684
CHF 33,204 33,307 34,091
SGD 20,309 20,372 21,052
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,305 3,315 3,434
KRW 16.53 17.24 18.65
THB 776.28 785.87 836.28
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,074 4,193
NOK - 2,795 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.09 - 7,012.91
TWD 757.98 - 912.94
SAR - 6,927.89 7,254.75
KWD - 83,949 88,804
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26366
AUD 18595 18695 19618
CAD 18991 19091 20107
CHF 33125 33155 34738
CNY 3803.7 3828.7 3964.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30433 30463 32188
GBP 35155 35205 36965
HKD 0 3355 0
JPY 161.78 162.28 172.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15373 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20301 20431 21161
THB 0 757.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,366
USD20 26,170 26,220 26,366
USD1 23,856 26,220 26,366
AUD 18,625 18,725 19,849
EUR 30,555 30,555 31,990
CAD 18,925 19,025 20,346
SGD 20,357 20,507 21,092
JPY 162.11 163.61 168.31
GBP 35,025 35,375 36,520
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80