Kết quả đấu giá biển số xe ngày 28/10: Biển 30K-567.89 chốt giá cao ngỡ ngàng

(TBTCO) - Công ty Đấu giá hợp danh Việt Nam (VPA) thông báo danh sách đấu giá trực tuyến biển số xe ô tô ngày 28/10. Theo đó, sẽ có 153 biển số lên sàn đấu giá vào 2 ca buổi sáng. Kết thúc ca đấu giá đầu tiên, không có gì ngạc nhiên khi biển “sảnh rồng” siêu đẹp 30K-567.89 có mức giá trúng cao nhất lên tới 16,57 tỷ đồng. Đây là mức còn cao hơn giá đã từng đấu giá ngày 15/9 (13,075 tỷ đồng).
aa
Đấu giá biển số ô tô ngày 28/10: Tâm điểm biển sảnh rồng ‘siêu VIP’ 30K-567.89 347852
Người tham gia đấu giá đăng nhập vào hệ thống đấu giá biển số xe. Ảnh: TL

Kết quả đấu giá khung giờ từ 8h30 - 9h30:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 553.33

155.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 585.55

610.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 616.86

230.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe con

38A - 559.59

70.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 511.88

115.000.000 đ

Tỉnh An Giang

Xe con

67A - 266.88

115.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 388.89

145.000.000 đ

Tỉnh Quảng Trị

Xe con

74A - 233.33

245.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 636.36

135.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 398.68

345.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 562.68

190.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 686.89

110.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 798.89

100.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 855.58

110.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 522.66

135.000.000 đ

Tỉnh Đồng Tháp

Xe con

66A - 227.99

45.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 182.86

45.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 683.88

110.000.000 đ

Tỉnh Ninh Thuận

Xe con

85A - 118.99

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 510.69

40.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 993.68

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 456.99

155.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 536.69

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 438.38

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 567.89

16.570.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe tải

29K - 067.89

75.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 883.86

150.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 682.68

110.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 522.99

230.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 859.99

180.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe tải

51D - 933.33

135.000.000 đ

Tỉnh Kiên Giang

Xe con

68A - 287.88

40.000.000 đ

Tỉnh Khánh Hòa

Xe con

79A - 486.68

165.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 986.68

355.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe con

38A - 556.79

55.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 633.88

100.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 399.88

75.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 189.79

45.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 398.89

85.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 561.79

90.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe con

49A - 622.22

160.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 358.58

120.000.000 đ

Tỉnh Gia Lai

Xe tải

81C - 239.39

105.000.000 đ

Tỉnh Gia Lai

Xe con

81A - 368.79

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 456.89

175.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 966.68

220.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 908.08

55.000.000 đ

Tỉnh Nam Định

Xe con

18A - 388.89

70.000.000 đ

Tỉnh Quảng Bình

Xe con

73A - 308.88

335.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 356.88

105.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 188.68

130.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 979.89

390.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 985.89

80.000.000 đ

Tỉnh Bến Tre

Xe con

71A - 177.88

60.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 689.98

190.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 593.33

75.000.000 đ

Tỉnh Hải Dương

Xe con

34A - 699.89

155.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 907.07

150.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 909.39

55.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 607.89

95.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 411.11

75.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 658.88

160.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 368.99

315.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 404.04

90.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 682.88

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 196.99

120.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 615.15

80.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 959.99

320.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 829.99

250.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 386.99

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 936.66

80.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 552.66

155.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 479.79

325.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 159.69

45.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 185.89

40.000.000 đ

Khung giờ 9h30 - 10h30:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 535.39

70.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 939.89

125.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 662.86

85.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 505.88

115.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 607.89

50.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 777.66

200.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 366.69

120.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Phúc

Xe con

88A - 628.68

60.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 818.89

165.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 944.44

100.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 393.86

60.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 236.86

55.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe tải

99C - 269.99

65.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 819.88

75.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 881.68

185.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 644.44

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 799.89

70.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 693.39

80.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 569.68

205.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 600.99

80.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 189.88

60.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 979.68

90.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 425.25

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe tải

90C - 133.99

40.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Long

Xe con

64A - 168.69

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe tải

99C - 268.68

90.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Phúc

Xe con

88A - 616.88

100.000.000 đ

Thành phố Đà Nẵng

Xe con

43A - 788.99

140.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 608.86

105.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 999.93

160.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 965.79

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 518.99

105.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 397.39

70.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 616.69

210.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 659.59

90.000.000 đ

Tỉnh Bình Thuận

Xe con

86A - 256.68

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 695.55

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe tải

51D - 929.99

80.000.000 đ

Tỉnh Long An

Xe con

62A - 379.99

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 582.39

140.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe tải

36C - 446.86

50.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 356.56

90.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 819.19

255.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 144.44

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 678.89

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 398.88

50.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 677.89

80.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 926.26

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 557.99

635.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 519.99

540.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 539.99

400.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 968.88

610.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 656.88

250.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 666.62

210.000.000 đ

Tỉnh Bình Thuận

Xe con

86A - 268.86

160.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 550.00

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 190.99

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 303.33

50.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 963.68

60.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe tải

38C - 198.99

65.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 561.66

70.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 999.95

120.000.000 đ

Tỉnh Phú Thọ

Xe con

19A - 555.89

110.000.000 đ

Tỉnh Quảng Bình

Xe con

73A - 313.66

80.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 808.08

60.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 611.33

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 666.33

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 579.39

205.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 169.96

70.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe con

38A - 558.58

45.000.000 đ

Tỉnh Bến Tre

Xe con

71A - 166.99

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 565.89

260.000.000 đ

Khung giờ 8h30 - 9h30 đấu giá thứ nhất ghi nhận: 75/77 biển số được đấu giá thành công, 44 biển số trúng đấu giá trên mức 100 triệu đồng, 8 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc); Biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 30K - 567.89 (Hà Nội) với 16,57 tỷ đồng.

Khung giờ 10h00 - 11h00 đấu giá thứ hai ghi nhận: 72/76 biển số được đấu giá thành công, 28 biển số trúng đấu giá trên mức 100 triệu đồng, 12 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc); Biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 30K - 557.99 (Hà Nội) với 635 triệu đồng./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Ngày 4/4: Giá bạc thế giới liên tục biến động

Ngày 4/4: Giá bạc thế giới liên tục biến động

Giá bạc thế giới hôm nay (4/4) giảm xuống 73 USD/ounce sau khi Tổng thống Donald Trump tuyên bố sẽ leo thang các cuộc tấn công vào Iran. Trong nước, giá bạc hiện được niêm yết ở mức 2.359.000 đồng/lượng (mua vào) và 2.389.000 đồng/lượng (bán ra).
Ngày 4/4: Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng

Ngày 4/4: Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng

Khảo sát cho thấy, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu hôm nay (4/4) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.050 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.450 - 8.550 đồng/kg…
Ngày 4/4: Giá cao su tại Nhật Bản, Trung Quốc đồng loạt tăng khi giá dầu leo thang

Ngày 4/4: Giá cao su tại Nhật Bản, Trung Quốc đồng loạt tăng khi giá dầu leo thang

Giá cao su tại Nhật Bản hôm nay (4/4) tăng khi đồng Yên suy yếu, giá dầu leo thang và chỉ số Nikkei biến động mạnh sau phát biểu của Tổng thống Mỹ Donald Trump về xung đột Iran. Tại thị trường nội địa, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn bình ổn.
Giá phân bón “nóng” theo điểm nghẽn Hormuz

Giá phân bón “nóng” theo điểm nghẽn Hormuz

(TBTCO) - Tháng 3/2026, thị trường phân bón trong nước bất ngờ “tăng nhiệt” khi chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, chi phí logistics leo thang do tác động từ việc phong tỏa eo biển Hormuz. Áp lực này đang buộc ngành phân bón Việt Nam phải chủ động xoay xở để giữ nhịp sản xuất nông nghiệp.
Ngày 3/4: Giá bạc trong nước và thế giới đảo chiều suy giảm

Ngày 3/4: Giá bạc trong nước và thế giới đảo chiều suy giảm

Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay (3/4) sụt giảm do chịu áp lực từ biến động lãi suất, đồng USD và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư. Trong nước, tại thời điểm này, giá bạc quay đầu giảm, hiện đang niêm yết ở mức 2.340.000 đồng/lượng (mua vào) và 2.370.000 đồng/lượng (bán ra). Trên thị trường thế giới, giá bạc hôm nay niêm yết ở ngưỡng 72,06 USD/ounce, giảm 1,93 USD so với hôm qua.
Ngày 3/4: Giá cao su tại các thị trường chính đồng loạt tăng

Ngày 3/4: Giá cao su tại các thị trường chính đồng loạt tăng

Giá cao su thế giới tại các thị trường chính hôm nay (3/4) đồng loạt tăng. Cụ thể, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 tại Thái Lan tăng 0,8%; tại Trung Quốc tăng 1,4%; tại Singapore tăng 1,6%. Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không có thay đổi mới so với hôm qua.
Ngày 3/4: Giá heo hơi tiếp tục tăng tốc ở nhiều nơi

Ngày 3/4: Giá heo hơi tiếp tục tăng tốc ở nhiều nơi

Giá heo hơi hôm nay (3/4) tiếp tục đà tăng tại khu vực miền Bắc và một số tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, trong khi miền Nam tiếp tục duy trì trạng thái ổn định.
Nhiều lý do khiến xung đột tại Trung Đông sẽ hạ nhiệt trong vòng 2 - 3 tuần tới?

Nhiều lý do khiến xung đột tại Trung Đông sẽ hạ nhiệt trong vòng 2 - 3 tuần tới?

(TBTCO) - Chuyên gia từ có VinaCapital kỳ vọng có nhiều yếu tố ủng hộ khả năng hạ nhiệt của chiến sự tại Trung Đông, nhất là khi chỉ còn khoảng 3 - 4 tuần trước khi nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu trở nên nghiêm trọng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều