MB dự kiến chia cổ tức 35%, lên chiến lược mở rộng thị trường quốc tế

(TBTCO) - Năm 2025, MB sẽ tiếp tục củng cố vị thế và mở rộng quy mô, với các mục tiêu kinh doanh nổi bật: tăng lợi nhuận trước thuế 10%; tín dụng tăng 22 - 24%. Ngân hàng dự kiến chi trả cổ tức 35%, phát triển hệ sinh thái tài chính toàn diện và mở rộng ra các thị trường quốc tế, đặc biệt là tại Lào và các nước trong khu vực.
aa
Hành trình tăng vốn điều lệ lên hơn 61.000 tỷ đồng của ngân hàng MB Định giá thương hiệu MB đạt gần 1,6 tỷ USD, tăng 59 bậc lên vị trí thứ 168 trong Top 500 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu 2025 Tăng vốn không ngừng nghỉ, Vietcombank giữ vững ngôi đầu ngành ngân hàng

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB - Mã ck: MBB) dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 ngày 26/4 tại Hà Nội.

Củng cố nền tảng để vươn ra quốc tế

Sau hơn 30 năm phát triển, năm 2025 sẽ là mốc quan trọng để MB đặt nền móng cho giai đoạn chiến lược phát triển tiếp theo và tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường. Theo đó, Hội đồng Quản trị MB dự kiến trình đại hội định hướng kinh doanh năm 2025; chi trả cổ tức dự kiến 35%, dự kiến góp 5.000 tỷ đồng vào MBV, bán vốn tại MBCambodia và MCredit...

Phấn đấu lợi nhuận gần 32 nghìn tỷ

Tại đại hội, Hội đồng Quản trị dự kiến thông qua kế hoạch kinh doanh với lợi nhuận trước thuế tăng khoảng 10%, ở mức cao kỷ lục khoảng 31,7 nghìn tỷ đồng. Theo lãnh đạo MB, kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận trước thuế ở mức thận trọng hơn so với mục tiêu cả giai đoạn do 2025 xác định là năm tập trung đầu tư củng cố năng lực, nền tảng, phát triển quy mô, hướng đến phạm vi ngoài lãnh thổ Việt Nam để chuẩn bị cho giai đoạn tăng trưởng nhanh, bứt phá các năm tiếp.

Chủ trương của Chính phủ về việc các tổ chức tín dụng giảm lãi suất để thúc đẩy nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng.

Về chỉ tiêu tổng tài sản, ngân hàng đặt mục tiêu tăng 21,2%, tức đạt gần 1,37 triệu tỷ đồng vào cuối năm 2025. Tín dụng dự báo sẽ tăng trưởng 22 - 24% trong năm 2025, tùy thuộc theo hạn mức của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Tỷ lệ nợ xấu sẽ được kiểm soát dưới 1,7%, tỷ lệ an toàn vốn CAR tuân thủ Basel II ở mức tối thiểu là 9%.

Các chỉ số đo lường hiệu quả sinh lời phấn đấu top đầu ngành ngân hàng như: ROE (tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu) xấp xỉ 20 - 22%), ROA (tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tài sản) khoảng 2%. Tới cuối năm 2025, MB nỗ lực có 34 - 35 triệu khách hàng và cán mốc 40 triệu khách hàng vào năm 2029.

MB dự kiến chia cổ tức 35%, lên chiến lược mở rộng thị trường quốc tế
Nguồn: MB.

Để đạt các mục tiêu kinh doanh trên, ngân hàng củng cố mô hình hiệp lực tập đoàn nhằm khai thác tối đa hệ sinh thái, thúc đẩy doanh thu bán chéo, số toàn diện các công ty thành viên nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, gia tăng đóng góp lợi nhuận tập đoàn.

Ngân hàng tập trung mở rộng quy mô thị phần, thu hút khách hàng có chất lượng cao, thúc đẩy doanh thu từ kênh số chiếm 40% tổng doanh thu. Tăng trưởng tín dụng có trọng tâm, tập trung vào phân khúc bán lẻ, mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp sản xuất và các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ...

Dự kiến chia cổ tức 35%, bán vốn MCredit

Cũng trong năm 2025, MB sẽ thực hiện chia cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ lên đến 35%, tương đương với việc sử dụng tổng cộng 21.556 tỷ đồng. Đây là mức tỷ lệ chia cổ tức rất cao từ trước đến nay của ngân hàng.

Trong đó, thứ nhất, MB dành 1.830,68 tỷ đồng để chia cổ tức tiền mặt với tỷ lệ 3%. Thứ hai, dành 19.725,67 tỷ đồng để chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 32% từ nguồn lợi nhuận luỹ kế chưa phân phối của ngân hàng.

Ngoài việc nâng vốn thông qua chia cổ tức bằng cổ phiếu, MB cũng có kế hoạch phát hành riêng lẻ thêm 62 triệu cổ phiếu, tương đương mức tăng vốn điều lệ là 620 tỷ đồng đã được Đại hội đồng cổ đông 2024 thông qua. Trước đó, đầu năm 2025, MB tăng vốn lên hơn 61.022 tỷ đồng sau khi hoàn thành đợt phát hành cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 15%.

Như vậy, sau khi hoàn thành các phương án nêu trên, vốn điều lệ của MB dự kiến sẽ tăng từ hơn 61.022,7 tỷ đồng lên 81.368,4 tỷ đồng.

MB dự kiến chia cổ tức 35%, lên chiến lược mở rộng thị trường quốc tế
Nguồn: Báo Tài chính - Đầu tư tổng hợp.

Ngoài ra, Hội đồng Quản trị cũng trình đại hội việc chuyển đổi hình thức pháp lý Ngân hàng đại chúng TNHH MB Cambodia (MBCambodia) thành hình thức liên doanh, cổ phần hoặc hình thức khác phù hợp pháp luật Campuchia. Cùng với đó, chuyển đổi hình thức pháp lý Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng TNHH MB Shinsei (MCredit) thành hình thức công ty TNHH một thành viên/cổ phần.

Đáng chú ý, MB dự kiến sẽ thực hiện góp vốn, mua, bán, chuyển nhượng, thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp, dẫn tới MBCambodia, MCredit không còn là công ty con của MB.

Cùng với đó, MB cũng lên kế hoạch thành lập ngân hàng con tại Lào trên cơ sở chuyển đổi Chi nhánh MB Lào; đồng thời, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại các quốc gia tiềm năng, môi trường kinh doanh thuận lợi hoặc có cơ hội phát triển mạng lưới như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan...

Nhiều bước tiến mới sau chuyển giao 3 tháng, MB dự kiến góp 5.000 tỷ đồng vào MBV

Đại hội dự kiến cũng thông qua việc nhận chuyển giao bắt buộc và tổ chức triển khai phương án chuyển giao bắt buộc Oceanbank, hiện đã đổi tên thành Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại (MBV). Gần 3 tháng sau khi nhận chuyển giao (17/10/2024), nhiều tín hiệu khả quan trong hoạt động kinh doanh của MBV được ghi nhận như: tổng tài sản 46.232 tỷ đồng (tăng 6.400 tỷ đồng); dư nợ cho vay khách hàng đạt 34.795 tỷ đồng (tăng 1.859 tỷ); huy động vốn từ khách hàng đạt 46.958 tỷ đồng (tăng 2.353 tỷ), lỗ lũy kế 15.688 tỷ đồng (giảm lỗ 3.940 tỷ).

Tiếp tục triển khai các nội dung được phê duyệt, dự kiến MB sẽ góp vốn vào MBV tối đa 5.000 tỷ đồng. MBV có thể chuyển đổi hình thức pháp lý, thành ngân hàng TNHH hai thành viên trở lên, ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, chuyển nhượng thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài, sáp nhập vào MB hoặc theo hình thức khác phù hợp quy định pháp luật.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 21:00
Ngân hàng