Ngân hàng tháo gỡ rào cản vốn cho doanh nghiệp SME thông qua số hóa

(TBTCO) - Thủ tục nhanh gọn, giải ngân siêu tốc, hạn mức tín dụng hấp dẫn, sản phẩm tín chấp online của VPBank chính là giải pháp tài chính phù hợp nhất giúp doanh nghiệp bổ sung kịp thời dòng vốn lưu động, vượt qua cơn bão suy giảm kinh tế, tăng trưởng bền vững.
aa
Ngân hàng tháo gỡ rào cản vốn cho doanh nghiệp SME thông qua số hóa
Sản phẩm cho vay tín chấp online của VPBank dành cho doanh nghiệp SME được rút ngắn quy trình phê duyệt và cấp tín dụng.

Doanh nghiệp khát vốn, đối mặt nguy cơ mất cơ hội kinh doanh

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm, cuối năm luôn là thời điểm vàng để doanh nghiệp của ông Hoàng Duy tăng trưởng kinh doanh và mở rộng quy mô hoạt động. Từ giữa năm, ông cùng các cộng sự huy động mọi mối quan hệ để lấy được đơn hàng, nhưng việc xoay sở vốn để nhập nguyên liệu lại khiến ông tưởng chừng rơi vào bế tắc. “Dù chúng tôi đã gõ cửa một vài ngân hàng nhưng vì công ty không còn tài sản đảm bảo do đã được sử dụng cho khoản vay trước đó, nên khả năng tiếp cận vốn vẫn rất gian nan. Nếu không xoay sở được vốn lúc này, chúng tôi sẽ thiệt hại khá nhiều vì phải từ bỏ nhiều đơn hàng, đánh mất cơ hội tăng trưởng và khả năng cạnh tranh”- ông Duy lo lắng.

Cùng chung nỗi lo với ông Hoàng Duy là chị Thu Hằng, chủ doanh nghiệp may mặc tại TP. Hồ Chí Minh. “Đơn hàng cuối năm về dồn dập, nhân công thì phải thuê thời vụ thêm thì mới đảm bảo giao hàng được đúng hạn. Giờ mà đi vay vốn có ngay thì không dễ dàng gì, thủ tục giấy tờ cũng rất mất thời gian công sức. Vay ngoài thì lợi nhuận không đủ để trả lãi. Nếu đơn hàng không hoàn thành đúng hạn, phải đền hợp đồng thì rất căng”.

Ngân hàng nhập cuộc, chung tay gỡ khó

Sở dĩ các doanh nghiệp gặp khó khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là bởi rào cản tài sản bảo đảm, “chiếc bè cứu sinh” giúp ngân hàng bảo đảm an toàn cho khoản vay. Chưa kể, quy trình vay vốn không tài sản bảo đảm cũng là một chặng đường hết sức vất vả, đòi hỏi doanh nghiệp tốn thời gian và công sức.

VPBank với bề dày kinh nghiệm đồng hành cùng các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong nhiều năm qua, không chỉ chuẩn bị sẵn sàng nguồn vốn đủ mạnh để tiếp sức cho doanh nghiệp đặc biệt là nguồn vốn tín chấp mà còn xây dựng thành công hệ thống tự động phân tích nhu cầu và năng lực khách hàng để đề xuất các giải pháp tài chính phù hợp với tình hình thực tế. Điều này được chứng minh với giải pháp tín chấp online được hoàn thiện vào cuối năm 2023 và giờ đây đang phát huy tác dụng với việc tích cực bơm vốn ra thị trường một cách nhanh chóng, mạnh mẽ, góp phần vực dậy hàng loạt doanh nghiệp sau cơn khủng hoảng kinh tế kéo dài suốt thời gian qua.

Sản phẩm cho vay tín chấp online của VPBank dành cho doanh nghiệp SME ra đời rút ngắn quy trình phê duyệt và cấp tín dụng đáng kể, từ 1- 2 tuần xuống còn 1- 2 ngày, điều này giúp doanh nghiệp có ngay nguồn vốn để chớp các cơ hội kinh doanh sinh lời, nhất là giai đoạn cuối năm, cận lễ tết. Không những thế, doanh nghiệp không cần cắt cử riêng nhân sự để trực chờ nộp/bổ sung hồ sơ (có thể mất tới vài lần di chuyển qua lại) như trước, mọi hồ sơ thủ tục đều có thể nộp và giải quyết trực tuyến 100% giúp giảm đáng kể chi phí nguồn lực cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hệ thống tín chấp online còn minh bạch mọi khâu phê duyệt, khách hàng có thể chủ động theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ của mình. Điều này thể hiện nỗ lực vượt bậc trong cải tiến quy trình tín dụng của VPBank và cũng là minh chứng cho việc ứng dụng công nghệ số của ngân hàng thực sự đem lại hiệu quả khác biệt.

Hiện tại, hạn mức cấp vốn tín chấp online của VPBank là 500 triệu đồng, đây cũng là hạn mức dễ dàng tiếp cận, nhất là với các doanh nghiệp không có/không còn tài sản đảm bảo hoặc doanh nghiệp đang cần nguồn vốn cấp tốc cho các đơn hàng thời vụ nhưng không đủ thời gian để thực hiện các thủ tục vay vốn thông thường. Phía VPBank cho biết, ngân hàng đang tiếp tục nghiên cứu cải tiến hệ thống cấp vốn online và nâng thêm hạn mức từ 500 triệu đồng lên đến 3 tỷ đồng trong thời gian tới.

Vay tín chấp không còn “thử thách” như trước đây, bởi hồ sơ thủ tục không còn phức tạp, thời gian xử lý cũng không bị kéo dài như mọi người vẫn lo sợ. Chỉ cần đáp ứng một số tiêu chí cơ bản của ngân hàng, chứng minh được năng lực kinh doanh là có thể được hỗ trợ ngay nguồn vốn phù hợp. Các doanh nghiệp nhỏ như chúng tôi thì thường xuyên cần một khoản vốn vừa phải nhưng thời gian nhận vốn phải nhanh. Nếu món vay nào cũng dùng tài sản bảo đảm, rồi đi tới đi lui làm thủ tục thì rất bất tiện, thậm chí vay được tiền thì đã mất cơ hội kinh doanh”- ông Hoàng Duy chia sẻ.

Không khó để sản phẩm cho vay tín chấp online của VPBank chiếm lĩnh được lòng tin của cộng đồng doanh nghiệp, bởi ngay từ khâu thiết kế, sản phẩm đã giải quyết được những rào cản mà doanh nghiệp đang gặp phải. Đại diện VPBank cho biết, sau thời gian triển khai, tín chấp online của VPBank đã xử lý hàng nghìn bộ hồ sơ yêu cầu khoản vay trên hệ thống.

Đa dạng hóa sản phẩm, số hóa quy trình chính thế mạnh của VPBank trên thị trường sản phẩm tài chính cho doanh nghiệp SME. Những giải pháp gắn liền với nhu cầu và hoạt động sản xuất kinh doanh như tín chấp online, thế chấp online, vay mua ô tô online, thấu chi online, tái cấp online… đã thực sự trở thành trợ lực hữu hiệu cho doanh nghiệp. VPBank không chỉ làm tốt vai trò đồng hành với doanh nghiệp của mình mà còn mang tới trải nghiệm khác biệt và nâng cao lợi thế cho khách hàng, gia tăng giá trị cho cộng đồng./.

H.C

Đọc thêm

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

(TBTCO) - Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 15,020
Kim TT/AVPL 14,620 15,020
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 15,020
Nguyên Liệu 99.99 14,000 14,200
Nguyên Liệu 99.9 13,950 14,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 14,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 14,830
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 150,200
Hà Nội - PNJ 146,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 146,200 150,200
Miền Tây - PNJ 146,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 146,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 150,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 15,020
Miếng SJC Nghệ An 14,620 15,020
Miếng SJC Thái Bình 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,520 ▼100K 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,520 ▼100K 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,520 ▼100K 15,020
NL 99.90 13,750
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800
Trang sức 99.9 14,210 14,910
Trang sức 99.99 14,220 14,920
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 15,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 15,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 150
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 1,501
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 14,703
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 111,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 10,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 90,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 86,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 62,081
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Cập nhật: 08/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80