![]() |
| Giá thép và quặng sắt kỳ hạn gần hôm nay nhích nhẹ. Ảnh tư liệu |
Giá thép trên sàn giao dịch
Kết thúc phiên giao dịch, giá thép thanh kỳ hạn tháng 2/2026 trên Sàn Thượng Hải tăng 0,2% (6 Nhân dân tệ) lên mức 3.116 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt tăng 0,06% (0,5 Nhân dân tệ) lên mức 839,5 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,84 USD về mức 108,34 USD/tấn.
Giá thép và quặng sắt kỳ hạn giảm trở lại khi biên lợi nhuận của các nhà sản xuất thép Trung Quốc tiếp tục thu hẹp. Nguyên nhân chủ yếu do giá nguyên liệu duy trì ở mức cao, làm suy yếu nhu cầu mua vào và kích hoạt tâm lý né tránh rủi ro.
Hợp đồng quặng sắt giao tháng 5/2026 được giao dịch nhiều nhất trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE), kết thúc phiên giao dịch giảm 0,24%, xuống còn 819,5 Nhân dân tệ (117,47 USD)/tấn.
Thanh khoản trên thị trường giao ngay suy giảm, khi một số nhà máy thép trì hoãn mua hàng do giá vẫn neo ở mức cao.
Theo dữ liệu từ Mysteel, tổng khối lượng giao dịch quặng sắt đường biển đã giảm 52% vào thứ Hai so với phiên giao dịch trước đó. Trong khi đó, lượng tồn kho tại các cảng tăng lên cũng gây áp lực lên giá nguyên liệu quan trọng cho ngành thép này.
Các nhà phân tích tại công ty môi giới Nanhua Futures cho biết trong một báo cáo rằng, biên lợi nhuận thép bị thu hẹp và giá quặng sắt hiện tại cao hơn mức định giá hợp lý dựa trên các yếu tố cơ bản, cả hai đều là rủi ro khiến giá có thể giảm thêm.
Các chỉ số thép trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải phần lớn đi xuống, gồm thép cuộn cán nóng giảm 0,09%, thép không gỉ giảm 0,54%, thép dây giảm 0,4%, trong khi thép cây đi ngang.
Thị trường trong nước
Trái ngược với sự sôi động của sàn quốc tế, thị trường thép Việt Nam tiếp tục trạng thái ổn định. Theo dữ liệu từ SteelOnline, giá bán lẻ tại cả ba miền vẫn chưa có sự điều chỉnh mới từ các doanh nghiệp sản xuất lớn.
Tại miền Bắc: thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.380 đồng/kg. Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.300 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức giá 13.430 đồng/kg. Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Trung: Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.550 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Nam: Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240, ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg./.

