Ngày Vía Thần Tài: Khách hàng đến đông, sức mua tập trung ở vàng trang sức

Chí Tín
(TBTCO) - Một số công ty vàng đã có các hoạt động hoạt náo tạo sự hưng phấn cho khách hàng trong ngày vía thần tài 10 tháng giêng âm lịch. Tuy nhiên, sức mua chủ yếu tập trung ở vàng trang sức, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn không những không tăng mà vẫn giảm.
aa

Lượng khách đông hơn ngày thường

Quan sát diễn biến các cửa hàng vàng bạc tại Hà Nội, lượng khách hàng đến mua bán và thăm quan có phần đông hơn so với các ngày thông thường. Riêng tại cửa hàng của Bảo Tín Minh Châu trên phố Trần Hưng Đạo, khách hàng thậm chí phải xếp hàng đăng ký lấy số để chờ đến lượt mới được vào giao dịch.

Cũng để góp phần tạo thêm sự hưng phấn cho khách hàng, một số cửa hàng vàng cũng đã có những hoạt động có tính hoạt náo ở phía bên ngoài cửa hàng. Chẳng hạn như, có cửa hàng đã chủ động trang trí cửa hàng với màu sắc phong phú, sặc sỡ hơn; một số cửa hàng có thêm một số chú hề để tạo thêm sự vui nhộn; tăng cường thêm các nhân viên hướng dẫn và đảm bảo an ninh…

Nguồn gốc ngày vía Thần Tài

Mùng 10 tháng Giêng hằng năm chính là ngày Vía Thần Tài, nhiều người làm lễ cúng vị thần này để việc làm ăn trong năm được suôn sẻ, tài lộc dồi dào.

Ngoài ra, nhân viên tại cửa hàng vàng số 12 Trần Nhân Tông còn cho biết thêm, trong ngày vía thần tài, tất cả các khách hàng mua hàng đều được tặng một món quà. Đây cũng là một trong những hình thức các cơ sở kinh doanh vào đưa ra nhằm thu hút khách khách hàng, theo đó, món quà tuy không có giá trị quá lớn về vật chất, nhưng cũng dễ tạo tâm lý phấn khởi thêm cho khách hàng về mặt tinh thần.

Vàng nữ trang tăng, vàng miếng giảm

Bầu không khí chung tại các cửa hàng vàng đều có phần nhộn nhịp hơn so với ngày thường, tuy nhiên, diễn biến giá vàng cho thấy vàng chỉ tăng ở loại vàng nữ trang, trong khi các loại vàng khác không những không tăng mà còn giảm.

Ngày Vía Thần Tài: Khách hàng đến đông, sức mua tập trung ở vàng trang sức
Quang cảnh quanh một số cửa hàng vàng được bày biện khá sặc sỡ. Ảnh: C.T
Những lưu ý khi mua vàng ngày vía Thần Tài 2024 Vàng nhẫn là mặt hàng được khách hàng ưa chuộng trong ngày Vía Thần Tài

Thời điểm sáng ngày 19/2, giá vàng miếng SJC 9999 ghi nhận mức khoảng 75 triệu đồng/lượng mua vào và 78 triệu đồng/lượng bán ra; có phần giảm khá sâu so với mức 75,75 triệu đồng/lượng mua vàng và 78,35 triệu đồng/lượng bán ra trong ngày hôm qua.

Đến trưa ngày 19/2, giá vàng miếng SJC 9999 tiếp tục giảm thêm khoảng 200 đồng mỗi lượng về mức 74,8 triệu đồng/lượng mua vào và 77,8 triệu đồng/lượng bán ra. Với các loại vàng khác, vàng nhẫn SJC 9999 vào buổi trưa là 63,3 triệu đồng/lượng mua vào và 64,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm khoảng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào so với buổi sáng.

Một số gia đình có các hoạt động tâm linh ngày Vía Thần Tài

Vào ngày này, một số gia đình sẽ trang hoàng nhà cửa sạch sẽ, bày biện mâm cúng để cảm tạ những phước lành mà Thần Tài mang đến cho năm trước và cầu mong sự may mắn về tài lộc cho năm sau.

Trong khi đó, vàng nữ trang 9999 lúc buổi trưa là 63,1 triệu đồng/lượng mua vào và 64,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500 nghìn đồng mỗi lượng ở chiều bán ra và giữ ổn định ở chiều mua vào.

Diễn biến giá vàng chủ yếu tăng ở loại vàng nữ trang cũng là yếu tố dễ hiểu bởi người dân đến mua vàng trong ngày Vía Thần Tài chủ yếu mang tính tâm linh, cầu may. Do đó, phần lớn họ thường thích mua vàng trang sức vì có nhiều hình thức đa dạng phù hợp dùng cho việc cúng lễ tâm linh và có thể kết hợp cho việc sử dụng như đeo trên người hoặc bài trí bày biện.

Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn đang chịu ảnh hưởng từ tâm lý bán chốt lời của một số nhà đầu tư đã mua vàng từ giai đoạn trước để chờ thời điểm quanh ngày Vía Thần Tài để bán ra.

Ngoài ra, diễn biến thị trường vàng thế giới cũng không còn thuận lợi cho giá vàng khi giá đồng USD vẫn đang trong xu hướng tăng thời gian gần đây. Chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ đã tăng lên mức trên 104,22 điểm vào đầu giờ chiều ngày 19/2.

Dự báo về giá vàng thế giới của các chuyên gia hiện cũng có nhiều ý kiến trái chiều. Ông Adam Button, người đứng đầu chiến lược tiền tệ tại Forexlive.com, dự báo giá vàng sẽ giảm vào tuần này, trong khi ông James Stanley, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, vẫn lạc quan về triển vọng ngắn hạn của vàng.

Sau đây là một số hình ảnh người dân mua bán vàng trong ngày Vía Thần Tài:

Ngày Vía Thần Tài: Khách hàng đến đông, sức mua tập trung ở vàng trang sức
Phía bên ngoài cửa hàng của Bảo Tín Minh Châu. Ảnh: C.T
Ngày Vía Thần Tài: Khách hàng đến đông, sức mua tập trung ở vàng trang sức
Nhân viên các cửa hàng vàng tập trung tối đa phục vụ khách hàng. Ảnh: C.T
Ngày Vía Thần Tài: Khách hàng đến đông, sức mua tập trung ở vàng trang sức
Cửa hàng của PNJ vừa bán đồng hồ kèm với vàng trang sức: Amh: C.T
Ngày Vía Thần Tài: Khách hàng đến đông, sức mua tập trung ở vàng trang sức
Không khí giao dịch tại một số cửa hàng có phần đông đúc hơn so với ngày thường. Ảnh: C.T
Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80