Quảng Ninh phát huy hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách

Tiến Dũng
(TBTCO) - Trong những năm qua, các chương trình tín dụng chính sách đã trở thành một công cụ quan trọng giúp Quảng Ninh phát triển kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân và thúc đẩy sự phát triển sản xuất.
aa
Quảng Ninh tập trung thu hút đầu tư ngoài ngân sách Quảng Ninh đã lấy phiếu điều tra kinh tế được hơn 3.600 cơ sở sản xuất kinh doanh Quảng Ninh dự kiến thu hút 3 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2026

Tăng cường hỗ trợ và nâng cao mức vay

Chương trình tín dụng giải quyết việc làm là một trong những chính sách chủ chốt của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH) tỉnh Quảng Ninh, với dư nợ chiếm phần lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng. Thực tế, chương trình này đã có tác động mạnh mẽ đến việc tạo việc làm cho người lao động tại Quảng Ninh, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.

Theo thống kê từ Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Ninh, tính đến nay, hơn 23.000 lượt người lao động đã được vay vốn với tổng số tiền lên tới hơn 1.578 tỷ đồng. Chương trình này không chỉ hỗ trợ tạo việc làm cho hơn 87.000 lao động trên địa bàn, mà còn góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân. Cách tiếp cận của Ngân hàng CSXH khi triển khai vốn là phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn vốn được phân bổ đúng đối tượng và sử dụng hiệu quả.

Quảng Ninh phát huy hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách
Các chương trình tín dụng chính sách giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh. Ảnh M.D

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về nguồn vốn và khuyến khích phát triển sản xuất, trong thời gian qua, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Nghị quyết 320/NQ-HĐND (ngày 16/12/2025) về việc bố trí vốn ngân sách địa phương cho các chương trình tín dụng ưu đãi. Theo đó, trong năm 2026, tỉnh sẽ bố trí 660 tỷ đồng từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng thông qua Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Ninh. Điều này không chỉ giúp tiếp tục giải quyết việc làm cho người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh.

Đặc biệt, từ 1/1/2026, theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ, mức vay tối đa cho người lao động tại chương trình tín dụng này sẽ được nâng lên gấp đôi, lên đến 200 triệu đồng, trong khi mức vay đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh là 10 tỷ đồng. Đây là một nghị định quan trọng để nâng cao hiệu quả của chương trình, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Một trong những điểm nổi bật của chương trình tín dụng chính sách là việc điều chỉnh giảm lãi suất. Được thực hiện theo Quyết định số 2553/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các chương trình tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Ninh đã giảm lãi suất cho vay, giúp người dân tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Các chương trình tín dụng như cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, và cho vay giải quyết việc làm đã được điều chỉnh giảm từ 6,6% xuống 6,24% đối với hộ nghèo, từ 7,92% xuống 7,488% đối với cho vay giải quyết việc làm, và từ 9% xuống còn 8,4% đối với cho vay cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Đặc biệt, một số chương trình còn có mức lãi suất 0%, như chương trình cho vay nhà ở dành cho hộ nghèo, tạo ra cơ hội tiếp cận vốn với mức chi phí thấp nhất cho người dân.

Để đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốn tín dụng chính sách, Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện công tác giám sát chặt chẽ các dự án, kiểm tra và kiểm soát việc sử dụng vốn vay của các đối tượng vay vốn. Việc này không chỉ đảm bảo rằng vốn được sử dụng đúng mục đích mà còn góp phần bảo vệ nguồn vốn của Nhà nước, nâng cao chất lượng tín dụng.

Ngoài ra, ngân hàng cũng đã triển khai các mô hình giao dịch trực tiếp tại các xã, phường, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận với nguồn vốn ngay tại nơi cư trú. Nhờ vậy, công tác cho vay và thu hồi nợ trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Động lực thúc đẩy phát triển nông thôn và giảm nghèo

Không chỉ giúp tạo việc làm cho người lao động, tín dụng chính sách còn đóng góp quan trọng vào việc phát triển sản xuất nông nghiệp và khôi phục kinh tế nông thôn. Các chương trình tín dụng chính sách được triển khai tại Quảng Ninh đã giúp người dân, đặc biệt là nông dân, tiếp cận nguồn vốn với lãi suất thấp để phát triển sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, và xây dựng thương hiệu sản phẩm. Hội Nông dân tỉnh Quảng Ninh cũng đã chủ động khảo sát nhu cầu vay vốn, hướng dẫn xây dựng dự án phù hợp và tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay, góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình.

.
Quảng Ninh phát huy hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách
Năm 2026, tỉnh Quảng Ninh bố trí 660 tỷ đồng từ vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng CSXH chi nhánh Quảng Ninh. Ảnh CTV

Tín dụng chính sách không chỉ giải quyết vấn đề việc làm, thu nhập mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Quảng Ninh đã chứng minh rằng, với những bước đi đúng đắn và cách triển khai sáng tạo, nguồn vốn tín dụng chính sách có thể phát huy tối đa hiệu quả, mang lại sự phát triển bền vững cho cộng đồng.

Tiến Dũng

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Kim TT/AVPL 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,420 ▲170K 14,720 ▲70K
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,200 ▲600K 147,200 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▲50K 14,720 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲50K 14,700 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▲50K 14,590 ▲50K
Trang sức 99.99 13,900 ▲50K 14,600 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▲5K 14,722 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▲5K 14,723 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲5K 1,471 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲5K 1,472 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,421 ▲5K 1,456 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲495K 144,158 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲375K 109,361 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,668 ▲340K 99,168 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,475 ▲71558K 88,975 ▲80108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,543 ▲291K 85,043 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,371 ▲208K 60,871 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▲5K 1,472 ▲5K
Cập nhật: 20/06/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18190 18774
CAD 18058 18333 18954
CHF 31959 32340 32980
CNY 0 3846 3940
EUR 29546 29767 30851
GBP 34019 34409 35350
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15380
SGD 19816 20098 20708
THB 715 778 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/06/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80