Sun Life công bố kết quả khảo sát: Viễn cảnh mới về hưu trí - Tự tin đón nhận tương lai

(TBTCO) - Tại Việt Nam, thế hệ trẻ hơn đang có cách tiếp cận chủ động hơn đối với việc nghỉ hưu, lựa chọn nghỉ hưu muộn hơn và tiết kiệm nhiều hơn. .
aa
Sun Life công bố kết quả khảo sát: Viễn cảnh mới về hưu trí - Tự tin đón nhận tương lai
Thế hệ trẻ hơn đang có cách tiếp cận chủ động hơn đối với việc nghỉ hưu. Ảnh: T.L

Khảo sát mới của Sun Life châu Á cho thấy những thách thức và cơ hội trong việc lập kế hoạch nghỉ hưu khi dân số của khu vực châu Á - Thái Bình Dương đối mặt với sự thay đổi nhân khẩu học đáng kể với gần một trong bốn người sẽ ở độ tuổi trên 60 vào năm 2050.

Nghiên cứu "Viễn cảnh mới về hưu trí - Tự tin đón nhận tương lai”, đã khảo sát 510 người tham gia tại Việt Nam trong quy mô hơn 3.500 người tại nhiều nước thuộc châu Á, nhằm hiểu rõ những nguyện vọng và thực tiễn lập kế hoạch của họ khi chuẩn bị cho tuổi hưu.

Nghiên cứu cho thấy, tại Việt Nam ngày càng có nhiều người mong muốn đạt được sự độc lập, an toàn tài chính cho cuộc sống bắt đầu vào độ tuổi lớn hơn, kế hoạch nghỉ hưu chuyển từ việc phụ thuộc vào gia đình và chế độ lương hưu nhà nước sang tiết kiệm cá nhân và đầu tư từ những sản phẩm bảo vệ và hưu trí.

Tiết kiệm cho nghỉ hưu là mục tiêu tài chính hàng đầu trong 12 tháng tới ở tất cả các nhóm tuổi được khảo sát tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều người chưa chuẩn bị tốt cho thực tế tài chính của mình, khi 67% sẽ để việc lập kế hoạch chi phí nghỉ hưu cho đến 5 năm hoặc ít hơn trước khi nghỉ hưu, và 7% sẽ không lập kế hoạch cho điều này.

Trong khi hầu hết sẽ tiết kiệm ít nhất là 10% thu nhập của họ để nghỉ hưu, có đến 23% không thực hiện điều này, đây là con số đáng quan tâm. Khi được hỏi về các nguồn thu nhập có kế hoạch dành cho lúc về hưu, mức kỳ vọng trung bình sẽ dành khoảng 25% từ khoản tiết kiệm, điều này cho thấy cơ hội bị bỏ lỡ để tăng tối đa thu nhập hưu trí và đảm bảo theo kịp mức tăng của lạm phát.

Đối với những người nghỉ hưu hiện tại, 26% thừa nhận rằng họ đã không lập kế hoạch cho các chi phí nghỉ hưu của mình, dẫn đến 20% bị bất ngờ bởi các chi phí cao hơn dự kiến. Xu hướng này dự kiến sẽ tăng khi lạm phát ảnh hưởng đến mức sống.

Đối với những người bất ngờ bởi chi phí cao tăng cao, các yếu tố chính là chi phí sinh hoạt chung (76%) và chi phí y tế (51%). Do vậy, nhiều người đã phải cắt giảm chi tiêu (73%) và trở lại làm việc khi đã về hưu (33%).

Tuy nhiên, tương lai có vẻ tươi sáng hơn khi các thế hệ trẻ đang điều chỉnh kỳ vọng của họ. Họ dự đoán sẽ nghỉ hưu ở độ tuổi trung bình là 64, muộn hơn sáu năm so với những người nghỉ hưu hiện tại. Sự thay đổi này phản ánh sự nhận thức ngày càng tăng về điều kiện kinh tế và hoàn cảnh cá nhân. Những lý do chính cho việc trì hoãn nghỉ hưu bao gồm sự yêu thích công việc (46%), nhu cầu tiết kiệm nhiều hơn (61%), và mong muốn duy trì hoạt động thể chất và tinh thần (49%).

Trên tất cả các nhóm, nguyện vọng hàng đầu cho tuổi hưu là dành thời gian chất lượng với gia đình và bạn bè (35%), tiếp theo là thoát khỏi guồng máy công việc hàng ngày và thư giãn (22%), du lịch (18%). Mặc dù các vấn đề sức khỏe và suy giảm thể chất (59%) vẫn là mối quan tâm lớn nhất, những giấc mơ này truyền cảm hứng cho một cái nhìn tích cực hơn về nghỉ hưu.

Ông Luc Nhon Ly - Tổng Giám đốc, Sun Life Việt Nam cho biết: “Chúng ta đang đứng trước một cơ hội để tạo dựng một tương lai tươi sáng và lạc quan cho thế hệ trẻ. Việc chăm sóc và đảm bảo phúc lợi cho người lớn tuổi không chỉ là trách nhiệm của cộng đồng, mà còn là cơ hội để chúng ta định hình một cuộc sống hưu trí an toàn và khỏe mạnh. Sức khỏe, an ninh kinh tế, và các mối quan hệ xã hội vững chắc đều bắt đầu từ những quyết định mà chúng ta đưa ra ngay hôm nay. Chúng ta có thể cùng nhau xây dựng những kế hoạch tài chính thông minh và tự tin, để mỗi người có thể bước vào những năm tháng sau sự nghiệp với niềm vui với tương lai tươi sáng hơn”./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

(TBTCO) - Cập nhật từ các Đại hội đồng cổ đông, S&I Ratings cho biết, các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân khoảng 13,5% năm 2026, thấp hơn mức 16% của năm trước, trong bối cảnh bất định đến từ môi trường vĩ mô thế giới. Đáng chú ý, mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn chặt hơn với huy động vốn, tốc độ huy động không theo kịp trở thành yếu tố kìm hãm đà tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

(TBTCO) - Tín dụng mạnh những năm gần đây đẩy tỷ lệ tín dụng/GDP lên 146%, đang tạo áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng. Việc “giảm ga” tăng trưởng và kiểm soát rủi ro, trong bối cảnh rủi ro ẩn giấu và thiếu vốn trung dài hạn, yêu cầu tái cấu trúc kênh dẫn vốn trở nên cấp thiết.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,220 ▲20K 15,420 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,170 ▲20K 15,370 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 ▼50K 16,440 ▼50K
Trang sức 99.99 15,750 ▼50K 16,450 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 ▲1470K 16,632 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 ▲1470K 16,633 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 ▲3K 1,658 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 ▲3K 1,659 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 ▲3K 1,643 ▲1479K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 ▲297K 162,673 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 ▲225K 123,387 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 ▲204K 111,885 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 ▲90570K 100,383 ▲99381K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 ▲174K 95,946 ▲174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 ▼53668K 6,867 ▼61678K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Cập nhật: 04/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80