Thêm nhiều quy định mới về trích lập dự phòng, xử lý rủi ro

Hoàng Yến
(TBTCVN) - Sau 8 năm triển khai, Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư 02/2013/TT-NHNN (Thông tư 02) về phân loại tài sản có và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
aa

nh

Các quy định mới trong thông tư thay thế Thông tư 02 sẽ tạo thuận lợi cho các tổ chức tín dụng.

Trong đó, bổ sung một số quy định như yêu cầu trích lập dự phòng rủi ro các tài sản như chứng khoán, áp dụng thống nhất chính sách dự phòng rủi ro, phân loại nợ và trích lập dự phòng thường xuyên hơn…

Trích lập dự phòng rủi ro với các loại chứng khoán

Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), việc sửa đổi xuất phát từ thực tiễn triển khai quy định tại Thông tư 02 trong những năm qua, NHNN nhận được nhiều ý kiến của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (các ngân hàng) về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, cũng như phản ánh của các đơn vị về những bất cấp giữa quy định tại Thông tư 02 và các quy định của pháp luật có liên quan. Hơn nữa, căn cứ, cơ sở xây dựng Thông tư 02 qua 8 năm đều đã được sửa đổi, bổ sung.

Về cơ bản, nhiều quy định chính của Thông tư 02 được giữ lại trong dự thảo thông tư mới. Tuy nhiên, NHNN có sửa đổi, bổ sung thêm một số điểm, trong đó có liên quan đến quy định của Bộ Tài chính về tài sản đảm bảo là các chứng khoán…

Cụ thể, dự thảo thông tư bổ sung vào phạm vi điều chỉnh quy định yêu cầu các ngân hàng phân loại, trích lập dự phòng rủi ro đối với tài sản có phát sinh từ các hoạt động: mua, bán nợ; mua bán lại trái phiếu chính phủ trên thị trường chứng khoán; mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các ngân hàng; mua hẳn kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành trong nước.

Về đối tượng áp dụng, dự thảo thông tư bỏ quy định về điều kiện cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài trong phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng, để đảm bảo áp dụng thống nhất giữa các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trong quy định về phân loại nợ, dự thảo thông tư bỏ quy định phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp: xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, môi trường kinh tế).

Theo NHNN, việc bỏ nội dung này là do khó có thể quy định cụ thể dẫn đến không thống nhất trong thực hiện, khó thanh tra, giám sát. Trường hợp các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng thì đã được phản ánh vào khả năng trả nợ của từng khách hàng cụ thể. Thay vào đó, ngân hàng căn cứ các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm qua 3 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục để thực hiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.

Không được thông báo cho khách hàng khi dùng dự phòng xử lý rủi ro

Về thủ tục hành chính, dự thảo bỏ quy định NHNN chấp thuận cho ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính và sửa đổi, bổ sung theo hướng ngân hàng muốn thực hiện việc phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính thì gửi văn bản đăng ký thực hiện cho NHNN, trong đó phải chứng minh đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Theo quy định tại dự thảo thông tư, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là công việc nội bộ của các ngân hàng, không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ được xử lý rủi ro. Các ngân hàng không được thông báo cho khách hàng về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, ngân hàng phải theo dõi, có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ được xử lý rủi ro, trừ trường hợp khoản nợ sau khi xử lý rủi ro được ngân hàng bán cho tổ chức, cá nhân, thu được đầy đủ tiền bán theo hợp đồng mua bán nợ và bên mua nợ không có quyền truy đòi ngân hàng.

Bên cạnh đó, dự thảo thông tư cũng giữ nguyên quy định cũ là “sau thời gian tối thiểu 5 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp của hội đồng xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, các ngân hàng được quyết định xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng”. Ngoài ra, dự thảo thông tư lần này còn bổ sung nội dung: “phải theo dõi trong hệ thống quản trị của ngân hàng và trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày quyết định xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ, trừ các khoản nợ mà khách hàng là pháp nhân đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân chết mà người thừa kế không nhận nợ theo quy định của pháp luật, hoặc khách hàng là cá nhân bị tuyên bố mất tích theo quyết định của tòa án”.

Phân loại nợ mỗi tháng một lần

Đặc biệt, dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung thời điểm ngân hàng tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng từ mỗi quý thành mỗi tháng một lần. Đồng thời, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy định theo hướng bổ sung nguyên tắc để ngân hàng điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng sau khi nhận được tổng hợp danh sách khách hàng của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC). Căn cứ kết quả phân loại nợ theo hàng tháng, các ngân hàng phải trích lập đủ số tiền dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và để tự phân loại nợ cho kỳ tiếp theo.

Hoàng Yến

Hoàng Yến

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua phương án phát hành thêm 50,28% số cổ phiếu qua hai cấu phần, dự kiến nâng vốn điều lệ từ 70.862 tỷ đồng lên 106.593 tỷ đồng. Cùng với Techcombank, MB và VPBank cũng tham gia cuộc đua tăng vốn để gia nhập “câu lạc bộ” vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng.
Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Theo ghi nhận của TCBS Research, tiền gửi khách hàng co xuống 59,8% tổng nguồn vốn, tăng 5,5%, thấp hơn mức 9% của tín dụng. Phần thiếu hụt được bù bằng vốn liên ngân hàng và giấy tờ có giá, nhạy hơn với lãi suất ngắn hạn. Trong đó, giấy tờ có giá là nguồn vốn đắt nhất, khiến chi phí vốn toàn ngành sẽ còn neo ở mức cao.
Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,9% từ đầu năm, neo vùng đỉnh lịch sử, trong khi USD ngân hàng và tự do hạ nhiệt giữa bối cảnh nhập siêu gia tăng. Số liệu cán cân thanh toán quốc tế (BOP) cho thấy, FDI và các dòng ngoại tệ khác vẫn tạo "bộ đệm", giảm áp lực lên tỷ giá, dù nguồn ngoại tệ từ thương mại suy yếu.
Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - 8 tháng năm 2026, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã truy thu, thu hồi hàng trăm tỷ đồng qua công tác kiểm tra chuyên ngành; đồng thời phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan liên quan xử lý chậm đóng, trốn đóng, tạo thêm cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động.
Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bứt tốc mạnh, có doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận gấp hơn 10 lần cùng kỳ. Ở mảng kinh doanh cốt lõi, những “điểm sáng” phục hồi dần xuất hiện.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 03:00
Ngân hàng