Tiêu chuẩn quốc tế tạo nền tảng tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp bảo hiểm FDI

Hồng Chi
(TBTCO) - Kết thúc năm tài khóa 2022, Việt Nam tiếp tục giữ vững vị thế top 3 quốc gia thu hút dòng vốn FDI cao nhất khu vực ASEAN. Đây được xem là thành quả xứng đáng sau thời gian 35 năm Việt Nam triển khai nhiều chính sách kích cầu đầu tư quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm.
aa
Tiêu chuẩn quốc tế tạo nền tảng tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp bảo hiểm FDI

Nhóm doanh nghiệp FDI giữ tốc độ tăng trưởng ấn tượng

Lũy kế trong thời gian 35 năm qua (cập nhật đến 20/12/2022), Việt Nam đã thu hút được gần 438,7 tỷ USD vốn nước ngoài, trong số đó 274 tỷ USD đã được giải ngân, chiếm 62,5% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực. Tính riêng trong năm 2022, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt gần 27,72 tỷ USD. Số vốn giải ngân được ghi nhận ở mức cao nhất trong vòng 5 năm (2017 - 2022) ở mức 22,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2021.

Trong số các lĩnh vực thu hút vốn đầu tư lớn không thể không nhắc tới lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ (BHNT) khi có tới 18/19 doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường là doanh nghiệp FDI. Thông qua cơ chế quản lý tài chính minh bạch, các cơ quan quản lý nhà nước đã hình thành nên môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện tăng trưởng đều đặn cho nhóm doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) sở hữu vốn FDI.

Việt Nam luôn được giới chuyên gia trong nước và quốc tế đánh giá là thị trường bảo hiểm còn nhiều dư địa phát triển và điều này là hoàn toàn có cơ sở. Chỉ tính riêng trong 7 tháng năm 2023, khi nền kinh tế còn đối mặt với nhiều khó khăn nhưng ngành bảo hiểm vẫn ghi nhận những tín hiệu khả quan. Số liệu thống kê của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cho thấy, tổng tài sản của ngành này ước đạt 870.002 tỷ đồng, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm trước. Dòng vốn đầu tư quay lại nền kinh tế của các DNBH ước đạt 727.964 tỷ đồng, tương đương mức tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2022.

Nhận định về điều này, ông Ngô Trung Dũng - Phó Tổng thư ký Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, chia sẻ: “Bộ Tài chính dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân về tổng tài sản, tổng số tiền đầu tư, tổng doanh thu của các DNBH tăng khoảng 15%, tổng tài sản ước đạt 928.408 tỷ đồng trong năm 2023. Dựa trên số liệu của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thì kết quả kinh doanh của 2 quý đầu năm đang được xem là tiền đề thuận lợi cho toàn ngành tiếp tục nỗ lực hướng tới kế hoạch đã đề ra”.

Sức khỏe tài chính vững mạnh nhìn từ Chubb Life

Tiêu chuẩn quốc tế tạo nền tảng tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp bảo hiểm FDI

"Trái ngọt” từ hoạt động kinh doanh, đầu tư đã giúp Chubb Life xuất sắc được vinh danh trong Top 5 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ uy tín do Vietnam Report bình chọn năm 2023.

Ông Nguyễn Hồng Sơn - Tổng giám đốc Chubb Life Việt Nam

Trong số 18 doanh nghiệp BHNT FDI, Chubb Life là trường hợp duy nhất sở hữu 100% vốn Hoa Kỳ. Bộ máy kinh doanh của Chubb Life được vận hành theo cơ chế và tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt, là một DNBH, Chubb Life tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc và tiêu chuẩn kế toán nổi tiếng về tính nhất quán và minh bạch của Hoa Kỳ là US GAAP - Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ. Điều này đi cùng nền tảng tài chính vững mạnh từ Tập đoàn Chubb đã trở thành bệ phóng giúp Chubb Life kinh doanh có lợi nhuận sau 4 năm hoạt động và duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận bền vững trong 14 năm liên tiếp cho đến nay.

Sau gần 20 năm gia nhập thị trường Việt Nam, Chubb Life đã có sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô tài sản và kết quả hoạt động đầu tư, kinh doanh. Trong giai đoạn 2019 - 2022, tổng tài sản của doanh nghiệp này đã tăng đến 61% từ mức 10.751 tỷ đồng lên 17.332 tỷ đồng, tương đương mức tăng trung bình khoảng 15%/năm. Tính riêng trong năm 2022, lợi nhuận trước thuế được ghi nhận tăng hơn 17% so với năm 2021, đạt mức 1.150 tỷ đồng.

Cùng với việc luôn duy trì biên khả năng thanh toán ở mức rất cao (gấp 2,3 lần so với yêu cầu luật định Việt Nam), Chubb Life cũng đồng thời đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thuế và các khoản khác trên 287 tỷ đồng trong năm 2022. “Trái ngọt” từ hoạt động kinh doanh, đầu tư đã giúp Chubb Life xuất sắc được vinh danh trong Top 5 doanh nghiệp BHNT uy tín do Vietnam Report bình chọn năm 2023.

Chia sẻ về chiến lược kinh doanh đặc thù của một doanh nghiệp FDI 100% vốn nước ngoài, ông Nguyễn Hồng Sơn - Tổng giám đốc Chubb Life cho biết: “Lịch sử phát triển hơn 231 năm, năng lực tài chính vững mạnh đi cùng chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp và tài chính từ Chubb - tập đoàn bảo hiểm hàng đầu thế giới đến từ Hoa Kỳ, là nền tảng thành công của Chubb Life. Bên cạnh đó, việc duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư bền vững cũng là sự đảm bảo vững chắc cho những cam kết của chúng tôi dành cho khách hàng và xã hội. Điều này giúp Chubb Life giữ vững uy tín tại thị trường Việt Nam và đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của nền kinh tế”.

Nhấn mạnh thêm về yếu tố tạo nên thành công của nhóm doanh nghiệp FDI, chuyên gia kinh tế - TS. Vũ Đình Ánh - nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu thị trường giá cả (Bộ Tài chính), chia sẻ: “Các doanh nghiệp FDI không chỉ đem đến nguồn vốn đầu tư lớn mà còn mang theo các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rủi ro, công nghệ và quản trị áp dụng vào quá trình vận hành bộ máy kinh doanh. Điều này vừa giúp doanh nghiệp duy trì được nhịp tăng trưởng đều đặn trong điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định vừa giúp họ tạo dựng được nền tảng tài chính tăng trưởng bền vững ngay cả khi nền kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay”.

Kết quả kinh doanh của Chubb Life được xem là thành công điển hình cho việc tác động qua lại hiệu quả giữa chính sách vĩ mô và hoạt động doanh nghiệp. Được sự dẫn lối của các chính sách thu hút vốn đầu tư quốc tế và hành lang pháp lý minh bạch, Chubb Life thông qua cơ chế vận hành tiêu chuẩn quốc tế cùng nền tảng tài chính bền vững đã hội tụ được các yếu tố “cần và đủ” để tăng trưởng từng năm, từ đó tạo nên bước đà thuận lợi để mở rộng thị phần trong thời gian tới.

Chubb Life đã có sự tăng trưởng rõ rệt

Sau gần 20 năm gia nhập thị trường Việt Nam, Chubb Life đã có sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô tài sản và kết quả hoạt động đầu tư, kinh doanh. Trong giai đoạn 2019 - 2022, tổng tài sản của doanh nghiệp này đã tăng đến 61% từ mức 10.751 tỷ đồng lên 17.332 tỷ đồng, tương đương mức tăng trung bình khoảng 15%/năm. Tính riêng trong năm 2022, lợi nhuận trước thuế được ghi nhận tăng hơn 17% so với năm 2021, đạt mức 1.150 tỷ đồng.

Hồng Chi

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80