Tìm giải pháp tăng hiệu quả Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chí Tín
(TBTCO) - Ngày 12/9/2022, Bộ Tài chính và Tổ chức USAID đã tổ chức hội thảo “Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 34/2018/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”.
aa

Quỹ Bảo lãnh tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được hiện theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP. Văn bản này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng (BLTD) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để cấp bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV vay vốn tại các tổ chức cho vay theo quy định tại nghị định này.

Tìm giải pháp tăng hiệu quả Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ông Nguyễn Việt Hưng - Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng, Bộ Tài chính phát biểu tại hội thảo. Ảnh Đức Minh

Theo TS.Phạm Phan Dũng - chuyên gia tư vấn Dự án USAID LinkSME, nguyên Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng (Bộ Tài chính), các nội dung của Nghị định số 34 được quy định phù hợp với các văn bản hướng dẫn Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa... Theo đó, Nghị định 34 đã bổ sung nhiều nội dung mới, tạo điều kiện tốt hơn, thuận lợi hơn cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn vay của các tổ chức cho vay để đầu tư, phát triển kinh doanh.

Số lượng Quỹ BLTD từ năm 2018 đến nay

Năm 2018: còn 27 Quỹ BLTD

Năm 2019: còn 27 Quỹ BLTD

Năm 2020: còn 26 Quỹ BLTD (do Quỹ BLTD TP. Đà Nẵng giải thể)

Năm 2021: còn 25 quỹ ( Thành lập Quỹ BLTD Đắk Lắk, giải thể Quỹ BLTD tỉnh Quảng Nam và Quỹ BLTD tỉnh Phú Yên)

Năm 2022: Hiện có 25 Quỹ BLTD.

Ngoài ra, các bộ, ngành đã ban hành đầy đủ, đồng bộ các thông tư hướng dẫn để các Quỹ BLTD có cơ sở pháp lý triển khai thực hiện BLTD cho DNNVV tiếp cận vay vốn tại tổ chức cho vay theo đúng quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Việt Hưng - Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng thuộc Bộ Tài chính, cho biết Nghị định 34 và các thông tư hướng dẫn sau 4 năm triển khai đã tạo nguồn vốn vay để phát triển các DNNVV, góp phần tích cực đồng bộ hóa hệ thống chính sách tài chính ngân hàng, đóng góp sự phát triển kinh tế đất nước.

Tìm giải pháp tăng hiệu quả Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quảng cảnh hội thảo. Ảnh: Đức Minh

Về mô hình, Quỹ BLTD hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: chủ tịch quỹ; kiểm soát viên và ban điều hành.

Trong quá trình hoạt động thời gian qua, Quỹ BLTD thực hiện chức năng BLTD để các DNNVV tiếp cận vay vốn tại các tổ chức cho vay. Một số Quỹ BLTD (TP. Hồ Chí Minh, TP. Cần Thơ....) thực hiện thêm nhiệm vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp.

Nguồn vốn của các Quỹ BLTD

Nguồn lực tài chính của các Quỹ BLTD chủ yếu là hỗ trợ từ ngân sách địa phương (cấp vốn điều lệ ban đầu, cấp bổ sung vốn điều lệ). Ngoài ra, nguồn vốn cũng có thể được bổ sung thêm từ nguồn thu từ lãi tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, nguồn vốn ủy thác của các cơ quan, tổ chức kinh tế hoặc từ hoạt động đầu tư.

Tính đến 31/12/2021, có 10 Quỹ BLTD có vốn điều lệ tối thiểu đạt 100 tỷ đồng. Tuy nhiên, một số Quỹ BLTD khác có vốn điều lệ chỉ từ 4 - 80 tỷ đồng, Quỹ BLTD Đồng Nai có vốn điều lệ thực có thấp nhất 4 tỷ đồng.

Phương thức hoạt động của Quỹ BLTD được lựa chọn linh hoạt: hoặc hoạt động độc lập hoặc ủy thác cho quỹ tài chính Nhà nước tại địa phương (như Quỹ đầu tư phát triển địa phương).

Thời gian qua, các Quỹ BLTD đang tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mô hình, phương thức hoạt động, tổ chức bộ máy.

Một số Quỹ BLTD thực hiện giao nhiệm vụ cho quỹ đầu tư phát triển địa phương đang trong quá trình chuyển sang hoạt động theo phương thức độc lập hoặc ủy thác (như TP. Hà Nội, Bắc Ninh, Bình Dương…). Một số quỹ tiếp tục bổ sung vốn điều lệ, hoàn thiện các quy trình, quy chế đảm bảo theo quy định như: Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Phú Yên… Sau khi cơ cấu lại, bổ sung đủ vốn điều lệ, các quỹ sẽ tăng cường hoạt động BLTD hỗ trợ cho doanh nghiệp./.

Chí Tín

Đọc thêm

Nhiều học sinh, sinh viên được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh hàng tỷ đồng

Nhiều học sinh, sinh viên được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh hàng tỷ đồng

(TBTCO) - Tham gia bảo hiểm y tế, nhiều học sinh, sinh viên không may mắc bệnh đã được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh lớn, có em được chi trả lên tới hơn 1,3 tỷ đồng.
BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

BIC chốt quyền nhận cổ tức tiền mặt 12%, được cấp phép thêm nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ

(TBTCO) - Bảo hiểm BIDV (BIC) dự kiến chi khoảng 242,48 tỷ đồng trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt, tỷ lệ 12%, tương đương 1.200 đồng/cổ phần, ngày đăng ký cuối cùng 8/10/2026.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

(TBTCO) - VIS Rating cảnh báo rủi ro tài sản ngân hàng đang lan rộng, khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3,3% lên 3,8% trong nửa đầu năm 2026. Trong bối cảnh lãi suất neo cao, khả năng trả nợ suy giảm, bộ đệm vốn ở mức khiêm tốn; trong khi đó, rủi ro huy động vốn và thanh khoản tiếp tục hiện hữu khi tín dụng trung, dài hạn tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

(TBTCO) - Tính đến cuối quý II/2026, nợ nhóm 5 các ngân hàng niêm yết đạt 174.685,2 tỷ đồng, tăng 3,7%, thấp hơn đáng kể mức tăng 17,5% tổng nợ xấu. Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn vẫn chiếm áp đảo 56% tổng nợ xấu, trong khi nợ nhóm 2 và nợ ngoại bảng gia tăng, cho thấy áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu.
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Việt Nam luôn tạo điều kiện để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm uy tín đầu tư lâu dài

Việt Nam luôn tạo điều kiện để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm uy tín đầu tư lâu dài

(TBTCO) - Tiếp và làm việc với đoàn lãnh đạo cấp cao của Tập đoàn Bảo hiểm FWD, Thứ trưởng Bộ Tài chính Lê Tấn Cận khẳng định, Việt Nam luôn sẵn sàng đồng hành, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tập đoàn tài chính - bảo hiểm quốc tế uy tín như FWD đầu tư lâu dài, đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼200K 150,300 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,740 ▲10K 15,040 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,740 ▼10K 15,140 ▼10K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,450 ▼10K 15,050 ▼10K
Trang sức 99.99 14,460 ▼10K 15,060 ▼10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,474 ▲1K 15,042 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,474 ▲1K 15,043 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲1K 1,499 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲1K 150 ▼1349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,444 ▲1K 1,489 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲99K 147,426 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,036 ▲75K 111,836 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,612 ▲68K 101,412 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,188 ▲61K 90,988 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,167 ▲58K 86,967 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,448 ▲42K 62,248 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,474 ▲1K 1,504 ▲1K
Cập nhật: 27/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18210 18485 19066
CAD 18266 18542 19159
CHF 31745 32126 32776
CNY 0 3840 3936
EUR 29784 30006 31084
GBP 34651 35043 35985
HKD 0 3198 3400
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15217 15810
SGD 19996 20278 20846
THB 711 774 827
USD (1,2) 25836 0 0
USD (5,10,20) 25876 0 0
USD (50,100) 25904 25918 26283
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 14:00
Ngân hàng