Bảo hiểm khoản vay: San sẻ gánh nặng tài chính giúp khách hàng vượt qua khó khăn

Đặng Hương
(TBTCO) - Bảo hiểm khoản vay đã và đang khẳng định được giá trị thực tiễn, tính nhân văn sâu sắc của sản phẩm khi san sẻ, hỗ trợ nhiều khách hàng và gia đình khách hàng vượt qua nỗi đau mất mát và khó khăn về tài chính, giúp khách hàng sớm ổn định cuộc sống.
aa
Bảo hiểm khoản vay: San sẻ gánh nặng tài chính giúp khách hàng vượt qua khó khăn
Đại diện Bảo hiểm BIC trao bồi thường cho gia đình khách hàng. Ảnh: HẢI MẠNH

Nhanh chóng chi trả bồi thường cho khách hàng

Khách hàng N.T.G (53 tuổi, Bắc Ninh) cùng vợ là bà N.T.H vay vốn tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân của gia đình, với số tiền vay là 1 tỷ đồng. Sau khi được cán bộ BIDV tận tình tư vấn sản phẩm bảo hiểm Người vay vốn BIC Bình An, khách hàng đã đồng thuận và tự nguyện tham gia bảo hiểm cho toàn bộ khoản vay của mình.

Vào đêm ngày 30/12/2022, một vụ tai nạn xảy ra khiến khách hàng G. tử vong tại chỗ. Ngay khi nhận được tin báo từ gia đình khách hàng G, BIC Hà Nội - đơn vị cấp đơn bảo hiểm cho khách hàng, đã gửi lời thăm hỏi, động viên tới gia đình khách hàng; đồng thời, gấp rút phối hợp với gia đình và BIDV Nam Hà Nội thu thập các hồ sơ liên quan để triển khai các thủ tục chi trả bồi thường theo quy định.

Theo đó, BIC Hà Nội và Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội đã thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm trị giá là 1.012.700.267 đồng, bao gồm: dư nợ gốc, lãi tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm; hỗ trợ tiền lãi vay trong thời gian chờ làm thủ tục bồi thường; trợ cấp mai táng phí sản phẩm bảo hiểm người vay vốn - BIC Bình An cho đại diện gia đình khách hàng N.T.G.

Trước đó, BIC cũng đã phối hợp với Chi nhánh BIDV Quảng Trị chi trả bảo hiểm tai nạn và sức khỏe người vay vốn BIC Bình An cho khách hàng N.V.Đ vay vốn tại chi nhánh BIDV Quảng Trị không may gặp rủi ro, với số tiền là 881 triệu đồng, bao gồm: dư nợ gốc, lãi vay tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm; hỗ trợ tiền lãi trong thời gian hoàn thiện thủ tục chi trả bảo hiểm và trợ cấp mai táng,…

Được biết, tháng 12/2022, khách hàng N.V.Đ không may tử vong do tai nạn giao thông. Ngay khi nhận được thông tin, BIC đã phối hợp với Chi nhánh BIDV tại địa bàn tổ chức thăm hỏi, động viên gia đình khách hàng; đồng thời tích cực hướng dẫn các bên liên quan hoàn thiện thủ tục để nhanh chóng chi trả bảo hiểm cho gia đình khách hàng.

Một doanh nghiệp khác là Bảo hiểm VBI, mới đây đã phối hợp cùng Ngân hàng VietinBank Quang Minh – Phòng giao dịch Mê Linh tổ chức thăm hỏi và trao quyền lợi Bảo hiểm khoản vay - VietinCare cho gia đình khách hàng N. V. C gặp tai nạn giao thông dẫn đến tử vong.

Được biết, khách hàng N.V.C tham gia vay vốn tại Ngân hàng VietinBank để phát triển kinh tế của gia đình. Sau khi được nghe tư vấn của cán bộ ngân hàng, hiểu các giá trị nhân văn bảo hiểm khoản vay mang lại, khách hàng đã quyết định tham gia Bảo hiểm khoản vay - VietinCare, với số phí 5 triệu đồng.

Trong khoảng thời gian vay vốn và tham gia bảo hiểm, không may khách hàng gặp tai nạn giao thông dẫn đến tử vong. Ngay khi nhận được thông tin từ gia đình cung cấp, VBI Hà Nội - đơn vị cấp đơn bảo hiểm đã phối hợp cùng Ngân hàng VietinBank Quang Minh gửi lời chia buồn, động viên và nhanh chóng hỗ trợ gia đình thực hiện các thủ tục liên quan để nhận quyền lợi bảo hiểm số tiền 671 triệu đồng.

Đại diện Bảo hiểm Agribank (ABIC) cho biết, ABIC Sài Gòn mới đây đã phối hợp với Ngân hàng Agribank chi nhánh Tân Thành, Bình Phước và UBND xã Tân Thành tổ chức chi trả quyền lợi bảo hiểm cho 3 gia đình khách hàng vay vốn không may gặp rủi ro và qua đời. Tổng số tiền bồi thường và chi trả cho gia đình 3 khách hàng là gần 650 triệu đồng.

Được biết, ngoài việc chi trả bồi thường cho các khách hàng không may bị tử vong, ABIC còn hỗ trợ chi trả cho các khách hàng bị tai nạn, rủi ro, ốm đau, bệnh tật... và các quyền lợi khác thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định cho khách hàng.

Hỗ trợ tài chính cho khách hàng khi không may gặp rủi ro

Tại buổi lễ chi trả, vợ của khách hàng N.V.Đ chia sẻ: "Việc mất đi trụ cột kinh tế khiến tôi, các con và gia đình vẫn còn đang rất bàng hoàng và lo lắng. Nhận được thông báo từ BIDV về số tiền bồi thường cho khoản vay của anh Đ. tại ngân hàng, gia đình chúng tôi thực sự bất ngờ và xúc động.

Việc quan tâm kịp thời, giải quyết thủ tục nhanh chóng từ phía BIDV và BIC đã phần nào giúp mẹ con tôi an tâm ổn định cuộc sống, giảm bớt gánh nặng kinh tế ở giai đoạn khó khăn này. Chúng tôi thực sự cảm động và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới BIDV và BIC”.

Tại buổi chi trả bồi thường, đại diện gia đình khách hàng N.V.C đã xúc động và gửi lời cảm ơn tới phía ngân hàng cũng như công ty bảo hiểm đã nhiệt tình hướng dẫn, quan tâm kịp thời. Nhờ có số tiền quyền lợi bảo hiểm mà gia đình khách hàng phần nào bớt đi gánh nặng tài chính khi mất đi người thân là trụ cột kinh tế.

Đại diện Bảo hiểm BIC chia sẻ, sản phẩm bảo hiểm người vay vốn BIC Bình An đã trở thành điểm tựa vững chắc cho cả khách hàng và ngân hàng trong suốt quá trình vay và cấp tín dụng. Tại BIDV, khách hàng vừa được tư vấn tiếp cận nguồn vốn, vừa được tư vấn tham gia bảo hiểm cho chính khoản vay của mình, qua đó tạo được sự yên tâm về tinh thần cho người được bảo hiểm vì luôn có nguồn tài chính cần thiết để giảm thiểu rủi ro trong cuộc sống, giảm được gánh nặng cho người thân hoặc không bị thanh lý tài sản khi rủi ro xảy ra.

Theo đại diện Bảo hiểm VBI, bảo hiểm khoản vay VietinCare được VBI và Ngân hàng VietinBank phối hợp triển khai và liên tục nâng cấp, hoàn thiện cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Khi tham gia VietinCare, khách hàng được bảo vệ với mức tiền bảo hiểm tối đa lên tới 10 tỷ đồng trong trường hợp tử vong hoặc thương tật vĩnh viễn do bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn hoặc tử vong không rõ nguyên nhân.

Với quyền lợi thiết thực, ý nghĩa nhân văn sâu sắc, các sản phẩm bảo hiểm khoản vay đã và đang trở thành một giải pháp bảo vệ toàn diện, hỗ trợ về mặt tài chính cho khách hàng trong trường hợp không may xảy ra rủi ro mất khả năng trả nợ, đồng thời cũng là một trong những công cụ quản trị rủi ro quan trọng, hiệu quả cho tổ chức tín dụng./.

Đặng Hương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 30/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 đồng/USD, đi ngang so với phiên cuối tuần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,25% lên 100,15 điểm, cho thấy USD tiếp tục mạnh lên. Trong nước, tỷ giá USD tự do bật tăng 110 đồng, vượt mốc 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,090 ▲110K 17,390 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 ▲140K 17,340 ▲140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 ▲140K 17,290 ▲140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 ▲140K 17,270 ▲140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,570 ▲100K 17,270 ▲100K
Trang sức 99.99 16,580 ▲100K 17,280 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 ▲10K 17,382 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 ▲10K 17,383 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 ▲10K 1,736 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 ▲10K 1,737 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 ▲10K 1,721 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 ▲990K 170,396 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 ▲750K 129,238 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 ▲68K 11,719 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 ▲610K 105,141 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 ▲583K 100,494 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 ▲417K 71,923 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cập nhật: 30/03/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17513 17785 18364
CAD 18401 18678 19296
CHF 32280 32663 33303
CNY 0 3470 3830
EUR 29647 29919 30948
GBP 34090 34480 35413
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14775 15363
SGD 19890 20172 20698
THB 717 780 833
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,794 29,818 31,049
JPY 160.23 160.52 169.16
GBP 34,307 34,400 35,364
AUD 17,755 17,819 18,380
CAD 18,591 18,651 19,217
CHF 32,572 32,673 33,431
SGD 20,019 20,081 20,746
CNY - 3,776 3,894
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16 16.69 18.06
THB 765.72 775.18 824.36
NZD 14,798 14,935 15,280
SEK - 2,735 2,815
DKK - 3,987 4,102
NOK - 2,655 2,732
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,116.77 - 6,864.71
TWD 742.59 - 894.09
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80