Bảo hiểm phi nhân thọ: Doanh thu tăng hơn 10%, thị trường khởi sắc

Hồng Chi
(TBTCO) - Trong 9 tháng năm 2025, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 64.400 tỷ đồng, tăng 10,1%. Các doanh nghiệp bảo hiểm tiếp tục duy trì xếp hạng tín nhiệm tốt, chỉ số về doanh thu, đầu tư tăng trưởng tích cực…, kỳ vọng sớm hoàn thành mục tiêu đề ra.
aa

Tín hiệu khả quan từ các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường bảo hiểm. Điển hình như Bảo hiểm PVI, một trong những tên tuổi hàng đầu thị trường đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ từ 3.900 tỷ đồng lên 4.320 tỷ đồng, củng cố vị thế dẫn dầu về quy mô vốn trong khối bảo hiểm phi nhân thọ.

Đây là lần tăng vốn thứ 3 trong hai năm liên tiếp của Bảo hiểm PVI. Đại diện doanh nghiệp này cho biết, việc tăng vốn nằm trong lộ trình củng cố năng lực tài chính, nâng cao khả năng quản lý rủi ro và mở rộng quy mô hoạt động. Với mức vốn mới, công ty có thể gia tăng khả năng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các dự án trọng điểm quốc gia, những hợp đồng có giá trị lớn và phức tạp, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế. Đây cũng là nền tảng để công ty phát triển sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ số và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Bảo hiểm phi nhân thọ: Doanh thu tăng hơn 10%, thị trường khởi sắc
BIC sẽ tập trung đẩy mạnh các kênh phân phối bán lẻ, tăng cường hợp tác với đối tác ngân hàng. Ảnh: Phan Hà

Bảo hiểm PJICO cũng đánh dấu bước phát triển vững chắc khi liên tiếp được tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới AM Best công nhận năng lực tài chính (FSR) ở mức B++ (tốt), xếp hạng năng lực tín dụng dài hạn của tổ chức phát hành (ICR) ở mức “bbb” (tốt) và xếp hạng theo thang điểm Quốc gia Việt Nam (NSR) ở mức cao nhất aaa.VN (xuất sắc). Triển vọng các xếp hạng đều được đánh giá là Ổn định.

Đây là năm thứ 8 liên tiếp, Bảo hiểm PJICO được tổ chức xếp hạng tín nhiệm ngành bảo hiểm hàng đầu thế giới duy trì xếp hạng năng lực tài chính ở mức tốt. Các đánh giá này phản ánh sức mạnh năng lực tài chính vững chắc, năng lực quản trị rủi ro phù hợp của Bảo hiểm PJICO trong bối cảnh thị trường bảo hiểm đang trong giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ, hướng đến các chuẩn mực quốc tế về năng lực tài chính, an toàn vốn và hiệu quả khai thác bảo hiểm.

Đặc biệt, trong năm 2024, PJICO đã vượt kế hoạch doanh thu với hơn 5.279 tỷ đồng, tăng trưởng 8,9%, đồng thời duy trì lợi nhuận ổn định đạt 291 tỷ đồng, hoàn thành 101% kế hoạch. Các đánh giá tích cực về năng lực tài chính và quản trị rủi ro của Bảo hiểm PJICO phản ánh sự thích ứng hiệu quả của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.

Năm 2025, Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch doanh thu bảo hiểm gốc 1.745 tỷ đồng, doanh thu nhận tái bảo hiểm dự kiến tăng gần 4 lần, đạt 449 tỷ đồng. Theo đó, công ty sẽ tiếp tục rà soát, cắt giảm, điều chỉnh các sản phẩm kém hiệu quả, tập trung vào các sản phẩm có biên lợi nhuận tốt nhằm kiểm soát chi phí, quy trình bồi thường…, giúp duy trì lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoàn thành mục tiêu đề ra.

Không kém phần nổi bật, Bảo hiểm BIC cũng nhận được xếp hạng tín nhiệm năm 2025 từ AM Best. Theo đó, AM Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính của BIC ở mức B++ (Tốt), xếp hạng năng lực tổ chức phát hành là bbb (Tốt), định hạng tín nhiệm theo thang điểm quốc gia Việt Nam ở mức aaa.VN (Xuất sắc), cao nhất tại Việt Nam. Triển vọng nâng hạng cho các chỉ tiêu là ổn định.

Kết quả định hạng trên thể hiện năng lực tài chính vững mạnh, kết quả kinh doanh ấn tượng, hồ sơ năng lực vững vàng và hệ thống quản trị rủi ro an toàn, hiệu quả của BIC. Năng lực tài chính vững mạnh của BIC được khẳng định qua vốn hóa có điều chỉnh rủi ro cao nhất, được đo lường theo chỉ số BCAR - Best’s Capital Adequacy Ratio. Ngoài ra, BIC có khả năng tạo vốn tốt từ năng lực nội tại nhờ việc tăng trưởng lợi nhuận ổn định và kế hoạch chi trả cổ tức hợp lý.

Kỳ vọng sớm hoàn thành mục tiêu đề ra

Sự tăng trưởng của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không chỉ đến từ quy mô vốn, mà còn nhờ các doanh nghiệp liên tục đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý, bán hàng cũng như bồi thường. Đặc biệt, việc nâng cao hiệu quả khai thác và quản trị rủi ro cũng giúp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát triển ổn định, thích ứng với nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

Đại diện Bảo hiểm PJICO cho biết, năm 2025, PJICO đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 5.175 tỷ đồng, doanh thu bảo hiểm gốc đạt 4.400 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 306 tỷ đồng. Với nền tảng tài chính vững chắc, mạng lưới rộng khắp và định hướng khách hàng làm trung tâm, Bảo hiểm PJICO tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng danh mục sản phẩm hiện đại, đa dạng kênh phân phối và tối ưu hoạt động quản trị – kinh doanh. Đây chính là các nền tảng quan trọng giúp PJICO hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng bền vững, duy trì vị thế hàng đầu trên thị trường.

Chia sẻ về những giải pháp để tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh những tháng cuối năm 2025, đại diện Bảo hiểm BIC cho biết, BIC sẽ tập trung đẩy mạnh các kênh phân phối bán lẻ, tăng cường hợp tác với đối tác ngân hàng, fintech để mở rộng mạng lưới phân phối; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác giám định bồi thường; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới; tăng cường công tác đào tạo đại lý, đối tác; đẩy nhanh tiến độ triển khai của các dự án công nghệ thông tin…

Để hoàn thành các mục tiêu của năm 2025, đại diện Bảo hiểm VBI cho biết, công ty sẽ đẩy mạnh kinh doanh vào các sản phẩm trọng điểm và tiềm năng, phù hợp xu hướng; Đa dạng hóa sản phẩm và kênh phân phối, chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu suất lao động, tối ưu quy trình và trải nghiệm khách hàng; thúc đẩy hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

Với mức tăng trưởng hơn 10% doanh thu, sự củng cố năng lực tài chính mạnh mẽ và những bước tiến trong nâng hạng trên thị trường, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đang trên đà tăng tốc mạnh mẽ. Đây chính là nền tảng quan trọng giúp thị trường khởi sắc và sớm hoàn thành mục tiêu đề ra.

Hồng Chi

Đọc thêm

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲110K 17,280 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,950 ▲100K 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▲100K 17,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▲100K 17,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▲100K 17,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,470 ▲120K 17,170 ▲120K
Trang sức 99.99 16,480 ▲120K 17,180 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 ▲12K 17,282 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 ▲12K 17,283 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▲12K 1,726 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▲12K 1,711 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▲1188K 169,406 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▲900K 128,488 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼96033K 11,651 ▼104043K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▲732K 104,531 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▲699K 99,911 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▲501K 71,506 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cập nhật: 28/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,975 25,975 26,355
USD(1-2-5) 24,936 - -
USD(10-20) 24,936 - -
EUR 29,794 29,818 31,246
JPY 159.79 160.08 169.73
GBP 34,289 34,382 35,576
AUD 17,762 17,826 18,509
CAD 18,598 18,658 19,348
CHF 32,553 32,654 33,630
SGD 20,004 20,066 20,862
CNY - 3,776 3,917
HKD 3,294 3,304 3,443
KRW 16.09 16.78 18.26
THB 758.27 767.64 832.34
NZD 14,803 14,940 15,378
SEK - 2,730 2,832
DKK - 3,987 4,128
NOK - 2,647 2,757
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,135.29 - 6,920.37
TWD 742.23 - 899.06
SAR - 6,899.61 7,266.45
KWD - 83,587 88,927
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80