Bến Tre: Phát triển bảo hiểm y tế tại các xã bãi ngang

Hà My
(TBTCO) - Người dân tại các xã khu vực bãi ngang là đối tượng được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tại Bến Tre, dù có tới hơn 20 xã thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, nhưng trong thời gian chờ Thủ tướng phê duyệt danh sách giai đoạn mới, không được trợ cấp từ ngân sách, số người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được duy trì tốt theo hình thức tự nguyện.
aa

Người dân chủ động tham gia bảo hiểm y tế

Theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 131), từ ngày 1/1/2022, người dân tại 29 xã của tỉnh Bến Tre không còn được hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí.

Bến Tre: Phát triển bảo hiểm y tế  tại các xã bãi ngang

Tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế cho người dân tại Bến Tre.

Tuy nhiên, tính đến đầu tháng 3/2022, trong thời gian chờ phê duyệt xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 353/QĐ-TTg), toàn tỉnh đã có hơn 50% các xã bãi ngang, tương đương hơn 100 nghìn người dân chủ động tiếp tục tham gia BHYT hộ gia đình để duy trì thời gian sử dụng thẻ BHYT cho việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình. Có thể thấy, giá trị của tấm thẻ BHYT đã được người dân ghi nhận và tự chủ động tham gia, không còn thói quen thụ động hay tâm lý trông chờ sự bao cấp của Nhà nước như trước.

Trước đây, chị Nguyễn Thị Tú Trinh (xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri) được cấp thẻ BHYT miễn phí theo chính sách BHYT đối với các xã bãi ngang. Tuy nhiên, đến ngày 1/1/2022 việc cấp thẻ BHYT miễn phí đối với người dân các xã bãi ngang theo Quyết định số 131 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực, nên người dân xã Bảo Thuận tạm thời không còn thuộc diện được hưởng chính sách này. Trong thời gian chờ được phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã nghèo, các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoan 2021 - 2025, gia đình chị Trinh đã chủ động tiếp tục đóng tiền tham gia BHYT để không bị gián đoạn quyền lợi.

Mới đây, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 353/QĐ-TTg phê duyệt danh sách 74 huyện nghèo thuộc 26 tỉnh, 54 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thuộc 12 tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tỉnh Bến Tre có 21 xã đặc biệt khó khăn. Thời gian tới, người dân xã Bảo Thuận sẽ tiếp tục được cấp thẻ BHYT miễn phí. Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ này, chị Trinh rất vui mừng. Tuy nhiên, chị Trinh cũng cho biết, ngay cả trong trường hợp phải tự tham gia BHYT thì cũng là cách góp phần thúc đẩy những người dân như chị nỗ lực tích góp, thêm tự tin khi có thể tự chuẩn bị một chỗ dựa như tấm thẻ BHYT để đảm bảo được việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.

Đảm bảo an sinh cho người dân

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Bến Tre cho biết, việc bao cấp thẻ BHYT tại các xã bãi ngang thời gian vừa qua góp phần giúp cho tỷ lệ tham gia BHYT toàn tỉnh ở mức cao. Tuy nhiên, đến cuối năm 2020, Quyết định số 131 hết hiệu lực, một số người đang được cấp thẻ BHYT tại các xã bãi ngang trở thành diện vận động tham gia BHYT theo hộ gia đình. Để đảm bảo thực hiện lộ trình BHYT toàn dân, duy trì và đẩy mạnh phát triển bền vững các nhóm người đã và đang tham gia BHYT, BHXH tỉnh Bến Tre đã chủ động báo cáo, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt đề án “Phát triển đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình tại các xã bãi ngang trên địa bàn tỉnh Bến Tre” và đã triển khai thực hiện hiệu quả vào quý IV/2020 đến đầu năm 2021 cho đến khi Quyết định số 131 tiếp tục được thực hiện từ tháng 3/2021 - 12/2021.

Kể từ ngày 1/1/2022, người dân các xã bãi ngang không còn được cấp thẻ BHYT miễn phí. Để quyền lợi BHYT cho người dân sinh sống tại các xã bãi ngang không bị gián đoạn, góp phần duy trì, phát triển tỷ lệ bao phủ BHYT trên địa bàn, BHXH tỉnh đã tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình truyền thông theo đề án “Phát triển đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình tại các xã bãi ngang trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Kết quả sau hơn 2 tháng quyết liệt triển khai, cơ quan BHXH đã cấp thẻ BHYT cho 107 nghìn người/219 nghìn người (đạt 48,62%) tham gia BHYT.

Ông Dương Văn Thắng - Giám đốc BHXH tỉnh Bến Tre cho biết, nhận thức của người dân tỉnh Bến Tre về lợi ích của chính sách BHYT đã được nâng cao, nên tỷ lệ tham gia BHYT trên địa bàn ngày càng tăng. Tốc độ gia tăng số người tham gia BHYT bình quân giai đoạn 2013 - 2021 khoảng 7,7%, trong đó BHYT hộ gia đình tăng trung bình hàng năm khoảng 16%.

Cũng theo ông Thắng, để luôn đảm bảo tốt quyền lợi cho người tham gia BHYT, thời gian qua, cơ quan BHXH và y tế đã phối hợp rất tích cực. Cùng với sự thuận lợi, linh hoạt của chính sách, pháp luật về BHYT như việc mở rộng quyền lợi của người tham gia BHYT, việc thông tuyến BHYT giúp việc khám chữa bệnh của người dân tiện lợi hơn nhiều, thì công tác phục vụ đón tiếp, chi trả quyền lợi BHYT cho người tham gia hiện đã được cải cách theo hướng rất thông thoáng.

Nhiều bệnh nhân được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán hàng tỷ đồng

Theo Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre, hiện toàn tỉnh có gần 1,2 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT). Trong năm 2021, tỉnh có khoảng 1,6 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT, quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh khoảng 674 tỷ đồng. Một số bệnh nhân của tỉnh được quỹ BHYT thanh toán với chi phí cao như: bệnh nhân P.T.B (sinh năm 1997), có địa chỉ tại An Bình Tây, Ba Tri, được quỹ BHYT thanh toán khám chữa bệnh BHYT trên 5,68 tỷ đồng; bệnh nhân P.C.T (sinh năm 1959), địa chỉ Thành Triệu, Châu Thành, được quỹ BHYT thanh toán 1,4 tỷ đồng.

Hà My

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 11:00
Ngân hàng