Giá vàng hôm nay (24/10): Chấm dứt chuỗi 2 phiên giảm liên tiếp

Sau 2 phiên liên tiếp giảm sốc, sáng nay, giá vàng thế giới quay đầu tăng. Trong nước, thời điểm hiện tại giá vàng nhẫn hôm nay cũng bật tăng so với rạng sáng qua.
aa
Giá vàng hôm nay (24/10): Chấm dứt chuỗi 2 phiên giảm liên tiếp
Sáng 24/10, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 4.121,51 USD/oune

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:33:18 sáng 24/10, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 4.121,51 USD/oune, tăng 71,39 USD/oune, tương đương với mức tăng 1,76% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 129,952 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (27.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,29 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 24/10, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 147,5 - 149,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Phú Quý SJC thu mua vàng miếng với giá 147 triệu đồng/lượng (tăng 1 triệu đồng/lượng) và bán ra ở ngưỡng 149,5 triệu đồng/lượng (tăng 900 nghìn đồng/lượng).

Bảo Tín Minh Châu giảm nhẹ 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán giá, hiện giao dịch ở mức 147,5 - 149,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Cùng chiều diễn biến với vàng miếng, giá vàng nhẫn hôm nay cũng bật tăng so với rạng sáng qua.

SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 146,2 - 148,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu DOJI giao dịch ở mức 146,4 - 149,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn PNJ tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện ở mức 146,4 - 149,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở ngưỡng 150,5 - 153,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Phú Quý tăng giá vàng nhẫn thêm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra)./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Sau nhịp tăng gần 300 USD/ounce chỉ trong một tuần, giá vàng thế giới giữ vững vùng trên 4.300 USD/ounce, song có thể xuất hiện những phiên rung lắc. Mở cửa sáng nay (10/8), giá vàng trong nước giảm nhẹ, khoảng 500.000 đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong đó mức tăng cao nhất lên đến 1,8 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vọt hơn 100 USD/ounce sau báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực, trong khi thị trường vàng trong nước diễn biến trái chiều với nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 11:32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17808 18082 18657
CAD 18131 18406 19022
CHF 31313 31692 32353
CNY 0 3830 3940
EUR 29361 29582 30659
GBP 34304 34695 35636
HKD 0 3187 3389
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14861 15448
SGD 19787 20069 20644
THB 702 765 818
USD (1,2) 25772 0 0
USD (5,10,20) 25811 0 0
USD (50,100) 25839 25873 26238
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26210
AUD 18005 18105 19031
CAD 18307 18407 19419
CHF 31576 31606 33187
CNY 3798.9 3823.9 3959.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29536 29566 31291
GBP 34597 34647 36416
HKD 0 3355 0
JPY 159.73 160.23 170.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15025 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19944 20074 20796
THB 0 731.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14160000 14160000 14460000
SBJ 12500000 12500000 14460000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,880 25,930 26,250
USD20 25,830 25,930 26,794
USD1 25,780 25,930 26,844
AUD 18,091 18,191 19,311
EUR 29,386 29,486 31,164
CAD 18,283 18,383 19,700
SGD 20,056 20,206 20,774
JPY 160.52 162.02 167.68
GBP 34,560 34,710 35,850
XAU 14,158,000 0 14,462,000
CNY 0 3,713 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/08/2026 11:32
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80