Infographics: Quyền lợi của học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế

(TBTCO) - Đến ngày 1/12, BHXH thành phố Hà Nội phối hợp với các địa phương, cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố cơ bản hoàn thành công tác thu bảo hiểm y tế với nhóm đối tượng là học sinh, sinh viên năm học 2022 - 2023. Tham gia chính sách này, học sinh, sinh viên được hưởng nhiều quyền lợi về khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Giúp phụ huynh và học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về những quyền lợi được hưởng, BHXH thành phố Hà Nội thông tin cụ thể hơn về chính sách như sau:
aa
BHXH TP. Hà Nội

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2045: Mở đường sandbox, xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia

Phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2045: Mở đường sandbox, xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia

(TBTCO) - Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính định hướng phát triển thị trường bảo hiểm toàn diện, an toàn, bền vững. Bên cạnh nghiên cứu triển khai sandbox với một số mô hình kinh doanh bảo hiểm ứng dụng công nghệ mới, Đề án cũng hướng tới xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia, ứng dụng blockchain để lưu vết hồ sơ bồi thường, cảnh báo trục lợi...
Khi quyền lợi bảo hiểm đến đúng lúc

Khi quyền lợi bảo hiểm đến đúng lúc

(TBTCO) - Việc Prudential hoàn tất thẩm định và quyết định chi trả gần 200 triệu đồng cho gia đình một khách hàng gặp nạn trong trận lũ tại tỉnh Lai Châu một lần nữa cho thấy giá trị thiết thực của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro xảy ra. Trên thị trường, nhiều doanh nghiệp cũng đang đẩy nhanh quá trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm, qua đó hỗ trợ khách hàng và gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính, từng bước vượt qua biến cố.
Ngân hàng Nhà nước cảnh báo tình trạng đánh tráo chip thẻ, yêu cầu minh bạch phí thẻ tín dụng

Ngân hàng Nhà nước cảnh báo tình trạng đánh tráo chip thẻ, yêu cầu minh bạch phí thẻ tín dụng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán khi xuất hiện nhiều thủ đoạn gian lận mới. Đáng chú ý là tình trạng bóc tách, đánh tráo chip trên thẻ vật lý để làm giả, chiếm đoạt tài sản; một số tổ chức phát hành thẻ chưa công khai, minh bạch các loại phí, lãi suất với thẻ tín dụng.
Hai thủ tục hành chính mới trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Hai thủ tục hành chính mới trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

(TBTCO) - Tại Quyết định số 1997/QĐ-BTC vừa ban hành, Bộ Tài chính đã công bố 2 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
VietABank lãi hơn 800 tỷ đồng, mở rộng huy động vốn quốc tế tạo đà tăng tín dụng

VietABank lãi hơn 800 tỷ đồng, mở rộng huy động vốn quốc tế tạo đà tăng tín dụng

(TBTCO) - VietABank lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 826,3 tỷ đồng, tăng 15,7% so với cùng kỳ, nhờ tăng trưởng đồng đều ở các nguồn thu cốt lõi. Việc mở rộng huy động vốn trong nước và quốc tế tạo dư địa để ngân hàng đẩy mạnh cho vay, đưa dư nợ tiến sát mốc 100.000 tỷ đồng và duy trì chất lượng tài sản.
Bộ Tài chính và WB định hình danh mục vay vốn giai đoạn mới, hướng tới hiệu quả và sức lan tỏa

Bộ Tài chính và WB định hình danh mục vay vốn giai đoạn mới, hướng tới hiệu quả và sức lan tỏa

(TBTCO) - Bộ Tài chính và Ngân hàng Thế giới (WB) thống nhất xây dựng danh mục các dự án dự kiến vay vốn giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên các dự án hiệu quả, tạo sức lan tỏa. Đồng thời, đưa ra những định hướng đổi mới trong triển khai, bảo đảm an toàn nợ công và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
ABIC hoàn thành 65% kế hoạch lợi nhuận sau 6 tháng, hưởng lợi từ lãi suất tiền gửi tăng

ABIC hoàn thành 65% kế hoạch lợi nhuận sau 6 tháng, hưởng lợi từ lãi suất tiền gửi tăng

(TBTCO) - Bảo hiểm Agribank (ABIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 227,7 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2026, tăng 24,6% và hoàn thành 65% kế hoạch năm. Kết quả được hỗ trợ bởi phí bảo hiểm gốc tăng 8,2%, chi phí bồi thường được kiểm soát hiệu quả, cùng hoạt động đầu tư tài chính khởi sắc khi mặt bằng lãi suất tiền gửi cải thiện, góp phần gia tăng nguồn thu tài chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Hà Nội - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Miền Tây - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,100 ▼50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 ▼50K 13,990 ▼50K
Trang sức 99.99 13,300 ▼50K 14,000 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,365 ▼10K 14,052 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,365 ▼10K 14,053 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1K 1,401 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼990K 136,634 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼75K 10,366 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼680K 93,999 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼610K 84,338 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼583K 80,612 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼417K 57,702 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cập nhật: 29/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17763 18037 18611
CAD 18155 18431 19046
CHF 31553 31933 32573
CNY 0 3848 3940
EUR 29388 29608 30685
GBP 34219 34609 35534
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14916 15503
SGD 19837 20118 20695
THB 702 765 818
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26150 26514
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26520
AUD 18010 18110 19035
CAD 18324 18424 19439
CHF 31743 31773 33363
CNY 3829.5 3854.5 3989.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31302
GBP 34501 34551 36322
HKD 0 3355 0
JPY 157.36 157.86 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20001 20131 20855
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13600000 13600000 14000000
SBJ 12500000 12500000 14000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,530
USD20 26,115 26,215 26,536
USD1 24,041 26,215 26,571
AUD 18,050 18,150 19,255
EUR 29,340 29,440 31,099
CAD 18,276 18,376 19,683
SGD 20,074 20,224 20,782
JPY 157.83 159.33 164.87
GBP 34,391 34,541 35,760
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80