Kết quả đấu giá biển số xe ngày 4/11: ‘Siêu phẩm’ của Hà Nội bị bỏ cọc, lại được chốt mức giá hơn 14 tỷ đồng

(TBTCO) - Hôm nay 4/11, Công ty Đấu giá hợp danh Việt Nam tiếp tục có 150 biển số xe được đưa "lên sàn" với 2 khung giờ đấu giá gồm: 8h30 - 9h30; 10h - 11h. Tâm điểm chú ý là biển 30K-555.55 từng trúng đấu giá hôm 15/9 với số tiền 14,12 tỷ đồng (nhưng bị bỏ cọc), đã được đem ra đấu giá lại và trúng đấu giá tại khung giờ đầu tiên với mức giá 14,495 tỷ đồng (chênh với mức cũ hơn 300 triệu đồng).
aa
Kết quả đấu giá biển số xe ngày 4/11: ‘Siêu phẩm’ của Hà Nội bị bỏ cọc, lại được chốt mức giá hơn 14 tỷ đồng
Màn hình hiển thị kết quả phiên đấu giá đầu tiên, ngày 4/11. Ảnh: TL

Khung giờ từ 8h30 đến 9h30:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 607.88

55.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 606.68

600.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 593.66

75.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 592.66

75.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 592.22

95.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 585.69

175.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 563.86

95.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 562.66

350.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 555.54

120.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 409.99

100.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 777.71

185.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 529.89

115.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 577.79

470.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 555.55

14.495.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 555.53

50.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 531.99

0 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 523.39

80.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 515.86

125.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 497.79

0 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 918.18

315.000.000 đ

hành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 895.68

65.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 882.22

190.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 867.86

65.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 863.86

160.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 836.39

205.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 795.79

365.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 787.99

65.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 787.79

90.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 776.66

90.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 162.79

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 158.89

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 821.68

0 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 809.69

0 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 797.89

260.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 969.88

75.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 968.66

145.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 939.66

70.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 938.79

55.000.000 đ

Thành phố Đà Nẵng

Xe con

43A - 769.69

120.000.000 đ

Tỉnh Hà Tĩnh

Xe con

38A - 556.56

205.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 234.88

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 223.68

50.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 211.22

50.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 199.89

60.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 998.68

70.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 967.68

55.000.000 đ

Tỉnh Hải Dương

Xe con

34A - 699.39

85.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 677.89

120.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 390.39

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 385.58

40.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 192.68

65.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 179.39

65.000.000 đ

Tỉnh Sơn La

Xe con

26A - 178.89

0 đ

Tỉnh Lào Cai

Xe con

24A - 246.99

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 700.86

40.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 682.86

85.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 679.89

55.000.000 đ

Tỉnh Long An

Xe con

62A - 380.39

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 290.99

40.000.000 đ

Tỉnh Bình Dương

Xe con

61K - 256.89

55.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 377.88

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 369.69

115.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 345.79

145.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 609.99

95.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 591.68

45.000.000 đ

Thành phố Đà Nẵng

Xe con

43A - 797.89

45.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 682.22

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe con

90A - 225.99

40.000.000 đ

Tỉnh Hưng Yên

Xe con

89A - 423.89

40.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Phúc

Xe con

88A - 608.88

90.000.000 đ

Tỉnh Gia Lai

Xe con

81A - 362.88

40.000.000 đ

Tỉnh Khánh Hòa

Xe con

79A - 488.66

50.000.000 đ

Tỉnh Bình Định

Xe con

77A - 282.88

40.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 391.68

40.000.000 đ

Khung giờ 10h – 11h:

Tỉnh/Thành phố

Loại xe

Biển số

Giá trúng đấu giá

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 960.69

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 951.68

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 933.55

55.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 881.99

215.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 879.39

105.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 837.37

60.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 835.39

45.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 818.66

95.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 757.79

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 571.66

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 553.66

100.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 503.68

45.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 446.46

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 404.04

40.000.000 đ

Thành phố Hồ Chí Minh

Xe con

51K - 747.47

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 617.68

55.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 589.66

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 587.86

40.000.000 đ

Thành phố Hà Nội

Xe con

30K - 581.99

110.000.000 đ

Tỉnh Phú Thọ

Xe con

19A - 557.57

40.000.000 đ

Tỉnh Phú Thọ

Xe con

19A - 555.77

55.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 385.68

45.000.000 đ

Tỉnh Thái Bình

Xe con

17A - 368.89

130.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 195.89

45.000.000 đ

Thành phố Hải Phòng

Xe con

15K - 187.79

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe tải

14C - 383.89

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 829.68

50.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 817.77

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Ninh

Xe con

14A - 816.16

205.000.000 đ

Tỉnh Ninh Bình

Xe con

35A - 358.89

90.000.000 đ

Tỉnh Hải Dương

Xe con

34A - 709.99

70.000.000 đ

Tỉnh Hải Dương

Xe con

34A - 708.88

45.000.000 đ

Tỉnh Hải Dương

Xe con

34A - 696.79

100.000.000 đ

Tỉnh Hòa Bình

Xe tải

28C - 098.99

40.000.000 đ

Tỉnh Lào Cai

Xe con

24A - 246.89

40.000.000 đ

Tỉnh Yên Bái

Xe con

21A - 178.88

55.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 697.79

45.000.000 đ

Tỉnh Thái Nguyên

Xe con

20A - 696.88

105.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 661.99

125.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 660.99

55.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 659.88

60.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 659.86

40.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 656.39

50.000.000 đ

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Xe con

72A - 715.79

40.000.000 đ

Tỉnh Bến Tre

Xe con

71A - 177.99

70.000.000 đ

Tỉnh Cà Mau

Xe con

69A - 137.39

40.000.000 đ

Thành phố Cần Thơ

Xe con

65A - 390.79

275.000.000 đ

Tỉnh Vĩnh Long

Xe con

64A - 168.88

65.000.000 đ

Tỉnh Long An

Xe con

62A - 378.78

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 399.68

55.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 397.79

55.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 249.99

40.000.000 đ

Tỉnh Nghệ An

Xe con

37K - 225.89

40.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 999.86

115.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 989.68

85.000.000 đ

Tỉnh Thanh Hóa

Xe con

36A - 958.88

115.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 392.39

0 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe con

60K - 355.88

40.000.000 đ

Tỉnh Đồng Nai

Xe tải

60C - 666.99

145.000.000 đ

Tỉnh Lâm Đồng

Xe tải

49C - 333.36

50.000.000 đ

Tỉnh Đắk Lắk

Xe con

47A - 608.88

45.000.000 đ

Tỉnh Bắc Giang

Xe con

98A - 635.79

40.000.000 đ

Tỉnh Hà Nam

Xe con

90A - 226.79

40.000.000 đ

Tỉnh Ninh Thuận

Xe con

85A - 113.68

80.000.000 đ

Tỉnh Phú Yên

Xe con

78A - 181.88

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Trị

Xe con

74A - 238.38

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Trị

Xe con

74A - 235.55

80.000.000 đ

Tỉnh Quảng Trị

Xe con

74A - 228.89

40.000.000 đ

Tỉnh Quảng Bình

Xe con

73A - 318.18

40.000.000 đ

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Xe con

72A - 719.19

45.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 683.79

45.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 681.99

45.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 677.88

160.000.000 đ

Tỉnh Bắc Ninh

Xe con

99A - 668.39

40.000.000 đ

Tại khung giờ đầu tiên 69/75 biển số được đấu giá thành công, 5 biển số không có ai đấu giá và 1 biển duy nhất không có ai đăng ký đấu giá, 21 biển số xe trúng đấu giá với mức trên 100 triệu đồng, 16 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc), biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 30K - 555.55 với 14,495 tỷ đồng.

Khung giờ thứ hai ghi nhận 73/75 biển số được đấu giá thành công, 1 biển số không có ai đấu giá và 1 biển duy nhất không có ai đăng ký đấu giá, 13 biển số xe trúng đấu giá với mức trên 100 triệu đồng, 28 biển số xe trúng đấu giá với mức tối thiểu là 40 triệu đồng (ngang mức đặt cọc), biển số trúng đấu giá với mức cao nhất: 65A - 390.79 với 275 triệu đồng./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Ngày 12/9: Giá cao su thế giới tăng giảm trái chiều

Ngày 12/9: Giá cao su thế giới tăng giảm trái chiều

Giá cao su thế giới hôm nay (12/9) tăng giảm trái chiều khi các hợp đồng trên sàn SHFE giảm từ 0,72 - 1,30%, còn TSR20 tại Singapore mất 1,76 - 1,89%. Ngược lại, thị trường Thái Lan và Nhật Bản duy trì đà tăng. Tại thị trường trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không thay đổi so với hôm qua.
Ngày 12/9: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trong xu hướng giảm

Ngày 12/9: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trong xu hướng giảm

Giá lúa gạo hôm nay (12/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 và OM 34 tăng 100 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 18 giảm 200 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 và OM 5451 giảm 100 đồng/kg.
Ngày 12/9: Giá cà phê duy trì ở mức cao, giá tiêu giữ ổn định

Ngày 12/9: Giá cà phê duy trì ở mức cao, giá tiêu giữ ổn định

Giá cà phê hôm nay (12/9) tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục duy trì ở mặt bằng cao, dao động trong khoảng 95.200 - 95.800 đồng/kg. Trong khi đó, giá tiêu giữ ổn định ở mức 137.000 - 141.000 đồng/kg.
Ngày 12/9: Giá heo hơi tại một số địa phương miền Bắc và miền Trung tiếp tục giảm

Ngày 12/9: Giá heo hơi tại một số địa phương miền Bắc và miền Trung tiếp tục giảm

Giá heo hơi hôm nay (12/9) tiếp tục xu hướng giảm nhẹ tại một số địa phương. Sau những phiên điều chỉnh gần đây, mốc 60.000 đồng/kg đã không còn xuất hiện trên thị trường, đưa khung giá toàn quốc xuống 57.000 - 59.000 đồng/kg.
Toàn quốc sắp vào mùa đại khuyến mại, mức giảm tối đa 100%

Toàn quốc sắp vào mùa đại khuyến mại, mức giảm tối đa 100%

(TBTCO) - Từ ngày 1/12/2026 đến 5/1/2027, Chương trình khuyến mại tập trung quốc gia lần 2 năm 2026 sẽ diễn ra trên toàn quốc, kết hợp mua sắm trực tiếp và trực tuyến, với mức giảm giá tối đa lên tới 100%.
Giá dầu thô tiếp tục tăng giữa lo ngại nguồn cung gián đoạn

Giá dầu thô tiếp tục tăng giữa lo ngại nguồn cung gián đoạn

(TBTCO) - Kết phiên giao dịch ngày 11/9, giá dầu Brent vẫn được niêm yết ở mức 107,6 USD/thùng, còn giá dầu WTI lên mức 104,2 USD/thùng, tăng 1,7% so với phiên liền trước.
Dự báo giá cao su tăng trước áp lực nguồn cung giảm

Dự báo giá cao su tăng trước áp lực nguồn cung giảm

(TBTCO) - Giá cao su được dự báo sẽ tăng nhẹ trong thời gian tới nhờ được hỗ trợ từ nguồn cung giảm do thời tiết một số vùng trồng trọng điểm không thuận lợi, cùng với căng thẳng địa chính trị leo thang tại Trung Đông khiến giá dầu tăng cao.
Ngày 11/9: Giá bạc "lao dốc" không phanh

Ngày 11/9: Giá bạc "lao dốc" không phanh

Giá bạc trong nước và thế giới hôm nay (11/9) đồng loạt "lao dốc" sau khi Mỹ công bố các dữ liệu kinh tế khả quan, có tác động đến lãi suất của Fed trong vài ngày tới. Cụ thể, giá bạc thỏi Phú Quý 999 1kilo giảm 2.667.000 đồng/kg ở chiều mua vào và 2.746.000 đồng/kg chiều bán ra. Trên thị trường quốc tế, giá bạc giao ngay giảm 0,38% so với hôm qua.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều