Ngân hàng Nhà nước đề nghị Bộ Công an phối hợp tổ chức đấu thầu vàng

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho biết, đã có văn bản gửi các bộ, ngành chức năng đề nghị phối hợp triển khai chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong công tác quản lý thị trường vàng.
aa

Trong đó, một trong những điểm đáng chú ý là NHNN đề nghị Bộ Công an phối hợp cùng NHNN trong tổ chức hoạt động đấu thầu vàng miếng SJC để đảm bảo hoạt động đấu thầu được an toàn, hiệu quả.

Ngân hàng Nhà nước đề nghị Bộ Công an phối hợp tổ chức đấu thầu vàng
Ngân hàng Nhà nước đề nghị Bộ Công an phối hợp tổ chức đấu thầu vàng. Ảnh: T.L
Ngân hàng Nhà nước lãi 6.834 tỷ đồng từ bán vàng Giá vàng xuống dốc trước cuộc họp của FED

Ngoài ra, NHNN cũng đề nghị Bộ Tài chính yêu cầu các tổ chức kinh doanh mua, bán vàng thực hiện nghiêm việc áp dụng hóa đơn điện tử trong các giao dịch mua, bán vàng; cung cấp thông tin về các sự vụ, sự việc buôn lậu, vận chuyển trái phép vàng qua biên giới.

Bộ Công thương cũng được đề nghị phối hợp chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường công tác quản lý thị trường; kịp thời phát hiện các hành vi có dấu hiệu vi phạm và cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

NHNN chỉ đạo các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ trong thực hiện đúng các quy định pháp luật; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương thực hiện các hoạt động kiểm soát thị trường trên địa bàn./.

Chí Tín

Đọc thêm

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với loạt chỉ tiêu tăng trưởng hai chữ số. Theo đó, ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 6.960 tỷ đồng, tăng 39% và hướng tới mức cao nhất lịch sử. Dư nợ tín dụng thị trường 1 dự kiến đạt 235.875 tỷ đồng, tăng 15%; đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, đảm bảo tăng trưởng đi kèm an toàn.
ACB muốn lập công ty bảo hiểm vốn điều lệ 500 tỷ đồng

ACB muốn lập công ty bảo hiểm vốn điều lệ 500 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa bổ sung tờ trình sửa đổi đề án thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ tại Đại hội đồng cổ đông tới đây. Theo đó, ACB Insurance có vốn điều lệ dự kiến 500 tỷ đồng. Doanh nghiệp đặt mục tiêu sau 5 năm sẽ chiếm trên 1,5% thị phần nhờ tăng trưởng phí trên 50%/năm.
Bài toán điều hành chính sách tiền tệ trước "ẩn số kép"

Bài toán điều hành chính sách tiền tệ trước "ẩn số kép"

(TBTCO) - Theo TS. Nguyễn Trí Hiếu - Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển Thị trường Tài chính và Bất động sản Toàn Cầu, căng thẳng tại Trung Đông khiến giá năng lượng tăng và tỷ giá chịu áp lực, kéo theo tác động tới mặt bằng giá trong nước. Nguy cơ "nhập khẩu lạm phát" gia tăng, đặt ra thách thức lớn cho điều hành chính sách tiền tệ.
VPBank ra mắt giải pháp NEO Accept kết hợp thẻ ghi nợ CommCredit - Bộ công cụ đắc lực cho hộ kinh doanh

VPBank ra mắt giải pháp NEO Accept kết hợp thẻ ghi nợ CommCredit - Bộ công cụ đắc lực cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 23/3/2026, VPBank giới thiệu giải pháp nhận thanh toán trực tiếp trên điện thoại dành cho hộ kinh doanh NEO Accept. Sự ra mắt của NEO Accept đánh dấu bước hoàn thiện giải pháp dành cho hộ kinh doanh của VPBank, khi được triển khai đồng bộ cùng thẻ ghi nợ kinh doanh VPBank CommCredit Visa đã ra mắt trước đó, tạo nên mô hình thu chi khép kín và minh bạch.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Khi thị trường không chờ doanh nghiệp kịp thích ứng

Khi thị trường không chờ doanh nghiệp kịp thích ứng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường nhiều biến động, điều quan trọng không còn nằm ở việc dự báo chính xác từng thay đổi, mà ở mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp trước những kịch bản bất định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 ▲640K 17,020 ▲640K
Kim TT/AVPL 16,730 ▲640K 17,030 ▲640K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,720 ▲690K 17,020 ▲650K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▲770K 16,000 ▲780K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▲770K 15,950 ▲780K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▲470K 16,800 ▲480K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▲470K 16,750 ▲480K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▲470K 16,730 ▲480K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 ▲4000K 170,000 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 167,000 ▲4000K 170,000 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 167,000 ▲4000K 170,000 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 167,000 ▲4000K 170,000 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 167,000 ▲4000K 170,000 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 ▲4000K 170,000 ▲4000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,720 ▲520K 17,020 ▲520K
Miếng SJC Nghệ An 16,720 ▲520K 17,020 ▲520K
Miếng SJC Thái Bình 16,720 ▲520K 17,020 ▲520K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 ▲620K 17,020 ▲620K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 ▲620K 17,020 ▲620K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 ▲620K 17,020 ▲620K
NL 99.90 15,470 ▲400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▲400K
Trang sức 99.9 16,210 ▲620K 16,910 ▲620K
Trang sức 99.99 16,220 ▲620K 16,920 ▲620K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,672 ▲1509K 17,022 ▲420K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,672 ▲1509K 17,023 ▲420K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1461K 170 ▼1488K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1461K 1,701 ▲42K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1443K 1,685 ▲42K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▲4159K 166,832 ▲4159K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▲3151K 126,538 ▲3151K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▲2856K 114,741 ▲2856K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▲2562K 102,945 ▲2562K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▲2449K 98,395 ▲2449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▲55545K 70,422 ▲63555K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▲1509K 1,702 ▲1536K
Cập nhật: 24/03/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17826 18100 18676
CAD 18644 18922 19541
CHF 32844 33229 33866
CNY 0 3470 3830
EUR 29918 30191 31217
GBP 34509 34901 35831
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15631
SGD 20061 20343 20873
THB 724 788 841
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26364
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,144 26,144 26,364
USD(1-2-5) 25,099 - -
USD(10-20) 25,099 - -
EUR 29,980 30,004 31,243
JPY 161.42 161.71 170.41
GBP 34,658 34,752 35,736
AUD 18,030 18,095 18,667
CAD 18,779 18,839 19,416
CHF 32,966 33,069 33,841
SGD 20,160 20,223 20,896
CNY - 3,762 3,862
HKD 3,292 3,302 3,420
KRW 16.23 16.93 18.31
THB 769.98 779.49 829.45
NZD 15,022 15,161 15,519
SEK - 2,762 2,842
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,643 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.5 - 6,992.36
TWD 743.04 - 894.62
SAR - 6,894.8 7,218.37
KWD - 83,571 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,094 26,124 26,364
EUR 29,938 30,058 31,235
GBP 34,635 34,774 35,778
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,809 32,941 33,864
JPY 162.10 162.75 170.07
AUD 18,038 18,110 18,698
SGD 20,243 20,324 20,906
THB 787 790 825
CAD 18,800 18,876 19,448
NZD 15,131 15,662
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26216 26216 26364
AUD 18023 18123 19048
CAD 18834 18934 19949
CHF 33108 33138 34721
CNY 3766.3 3791.3 3926.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30116 30146 31872
GBP 34833 34883 36636
HKD 0 3355 0
JPY 162.66 163.16 173.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20228 20358 21091
THB 0 754.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16720000 16720000 17020000
SBJ 14000000 14000000 17020000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,364
USD20 26,184 26,234 26,364
USD1 26,184 26,234 26,364
AUD 18,061 18,161 19,270
EUR 30,221 30,221 31,640
CAD 18,757 18,857 20,170
SGD 20,297 20,447 21,350
JPY 162.99 164.49 169.1
GBP 34,704 35,054 35,928
XAU 16,488,000 0 16,792,000
CNY 0 3,673 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/03/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80