Thiết kế cơ chế ưu đãi lãi suất minh bạch khi “mở van” tín dụng xanh

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Danh mục phân loại xanh cùng chính sách hỗ trợ lãi suất 2% cho các dự án xanh được xem là “bộ đôi” chính sách then chốt thúc đẩy tín dụng xanh. Trong cuộc trao đổi với phóng viên, PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ - Phó Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường nhấn mạnh, cần thiết kế chính sách trên nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm, minh bạch từng khâu để kiểm soát rủi ro và hướng dòng vốn ưu đãi đến đúng đích.
aa

PV: Trong dự thảo Nghị định về hỗ trợ lãi suất cho các dự án xanh, kinh tế tuần hoàn và ESG, Ngân hàng Nhà nước đề xuất cơ chế chi trả qua ngân sách địa phương thay vì qua ngân hàng thương mại như trước. Ông đánh giá thế nào về cách tiếp cận mới này, nhất là khi nhiều gói hỗ trợ trước đây từng gặp vướng mắc, giải ngân chậm?

Thiết kế cơ chế ưu đãi lãi suất minh bạch khi “mở van” tín dụng xanh
PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ

PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ: Cơ chế hỗ trợ lãi suất qua ngân sách địa phương được xem là hướng đi mới trong quá trình hoàn thiện chính sách tín dụng xanh, thể hiện sự thay đổi tư duy quản lý, chuyển trọng tâm từ mô hình tập trung qua hệ thống ngân hàng sang mô hình phân quyền có sự tham gia trực tiếp của chính quyền địa phương.

Từ đó, tạo điều kiện để địa phương chủ động hơn trong việc điều phối nguồn lực, giám sát dự án và bảo đảm ưu đãi đến đúng đối tượng, trong bối cảnh phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải trở thành yêu cầu cấp thiết.

Vai trò của ngân sách địa phương được tăng cường, giúp quá trình triển khai chính sách sát hơn với thực tế kinh tế - xã hội từng vùng, nâng cao tính linh hoạt và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương.

Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm thanh toán phần hỗ trợ và giám sát việc sử dụng vốn ưu đãi; ngân hàng tập trung vào nghiệp vụ chuyên môn gồm thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, quản lý dòng vốn. Điều này tạo ra ranh giới rõ giữa thẩm quyền tài chính và trách nhiệm hành chính, giúp giảm thiểu xung đột khi triển khai và tăng tính minh bạch dòng tiền.

PV: Cơ chế hỗ trợ lãi suất qua ngân sách địa phương tuy được kỳ vọng tạo cú hích cho tín dụng xanh, nhưng nhiều ý kiến cho rằng cũng tiềm ẩn không ít thách thức trong quá trình triển khai. Theo ông, đâu là những vấn đề cần lưu ý?

PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ: Mô hình hỗ trợ qua ngân sách địa phương cũng tiềm ẩn rủi ro mới nếu thiếu hệ thống nghiệp vụ thống nhất, đến tình trạng triển khai không đồng bộ giữa các địa phương. Bởi mỗi tỉnh, thành phố có năng lực quản lý và trình độ cán bộ khác nhau, do đó, nếu không hướng dẫn chi tiết, tiêu chuẩn chung sẽ dễ dẫn đến sai lệch trong xác định đối tượng hỗ trợ.

Cùng với đó, rủi ro có thể phát sinh cơ chế xin - cho, xác nhận dự án và chi trả ưu đãi do cơ quan quản lý nhà nước địa phương trực tiếp thực hiện. Nếu không có hệ thống kiểm soát độc lập thì nguy cơ trục lợi, thao túng, lợi ích nhóm hoàn toàn có thể xảy ra.

Ngoài ra, đối với các dự án xanh, việc đánh giá tiêu chí môi trường đòi hỏi hiểu biết sâu về phân loại xanh và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Đội ngũ quản lý ở cấp địa phương có thể chưa đáp ứng đầy đủ.

Thiết kế cơ chế ưu đãi lãi suất minh bạch khi “mở van” tín dụng xanh
Chính sách hỗ trợ lãi suất 2% được coi là "đòn bẩy" thúc đẩy đầu tư vào công nghệ carbon thấp, năng lượng sạch, hệ thống thu hồi và tái chế tài nguyên... Ảnh tư liệu

PV: Theo ông, cơ chế phối hợp và giám sát nên được thiết kế như thế nào để vừa bảo đảm tính minh bạch, vừa ngăn ngừa nguy cơ trục lợi trong quá trình thực thi chính sách?

PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ: Để cơ chế hỗ trợ lãi suất qua ngân sách địa phương phát huy hiệu quả, cần thiết kế chính sách với nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm và đảm bảo tính minh bạch từng khâu.

Đầu tiên, xác nhận dự án đủ điều kiện hỗ trợ. Cần quy định bắt buộc dự án phải được xác nhận theo Quyết định 21/2025/QĐ-TTg ngày 4/7/2025 quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (Quyết định 21) trước khi nhận ưu đãi. Việc xác nhận nên có sự tham gia của các tổ chức độc lập để đảm bảo khách quan. Ngân hàng thương mại giữ vai trò thẩm định tín dụng, đánh giá khả năng trả nợ và thực hiện giải ngân. Khoản vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng là đối tượng nhận hỗ trợ lãi suất, từ đó, kiểm soát rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống.

Quy trình thanh toán phần hỗ trợ thực hiện theo hình thức thanh toán trực tiếp hoặc hoàn lại qua ngân sách. Cơ quan tài chính địa phương chi trả phần chênh lệch 2% lãi suất cho doanh nghiệp vay hoặc hoàn lại cho ngân hàng định kỳ, dựa trên báo cáo xác nhận đã giải ngân và sử dụng vốn đúng mục đích. Dòng tiền hỗ trợ được tách biệt hoàn toàn với dòng vốn tín dụng, tránh "nhập nhằng" giữa chính sách tài khóa và hoạt động ngân hàng.

Cơ chế mới phân cấp cho địa phương, gỡ "rào cản" giải ngân

"Cơ chế mới giúp giải quyết phần nào rào cản mà hệ thống ngân hàng từng gặp phải trong các gói hỗ trợ lãi suất trước đây. Trong quá khứ, nhiều ngân hàng thương mại e ngại trách nhiệm pháp lý khi xác định đối tượng được hưởng hỗ trợ, lo ngại rủi ro bị thu hồi vốn ngân sách sau thanh tra, dẫn đến tiến độ giải ngân chậm. Khi chuyển cơ chế chi trả sang ngân sách địa phương, vai trò của ngân hàng được tái định nghĩa rõ ràng".

PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ - Phó Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường

Để bảo đảm tính công khai, cần xây dựng hệ thống dữ liệu liên thông giữa ngân hàng và cơ quan quản lý, các thông tin về khoản vay, mức lãi suất và tình trạng dự án được cập nhật định kỳ trên nền tảng số.

Cùng với đó, cơ chế giám sát và hậu kiểm cần hình thành các nhóm kiểm toán chuyên biệt, tập trung vào việc đối chiếu tiêu chí xanh của dự án, kiểm tra chứng từ chi trả và xác nhận kết quả thực hiện. Khi có dấu hiệu trục lợi hoặc khai sai thông tin, cơ quan chức năng xử lý kịp thời và công khai kết quả, tạo tính răn đe. Minh bạch trong giám sát bảo vệ ngân sách tạo niềm tin cho doanh nghiệp và nhà đầu tư quốc tế khi tham gia vào các dự án xanh tại Việt Nam.

Cần xây dựng cơ quan đầu mối tại địa phương, có thể giao cho Sở Tài chính đảm nhận vai trò tiếp nhận hồ sơ, xác nhận điều kiện dự án, phối hợp với cơ quan tài chính chi trả. Chính phủ nên ban hành hạn mức và mục tiêu cụ thể cho từng tỉnh, tránh tình trạng dồn vốn vào một số địa phương, gây mất cân đối vùng miền.

Khi cơ chế phối hợp giữa trung ương, địa phương và ngân hàng được thiết lập chặt chẽ, chương trình hỗ trợ lãi suất qua ngân sách địa phương có thể trở thành công cụ tài chính hiệu quả, tạo động lực mới cho quá trình chuyển đổi xanh, giảm phát thải và phát triển bền vững.

PV: Với danh mục phân loại xanh đã ban hành và chính sách hỗ trợ lãi suất 2% cho dự án xanh, kinh tế tuần hoàn và ESG đang được xây dựng, theo ông, “bộ đôi" chính sách này sẽ tác động như thế nào trong việc thúc đẩy tín dụng xanh và hiện thực hóa mục tiêu phát thải ròng bằng 0 đến năm 2050?

PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ: Quyết định 21 xác lập khung pháp lý và tiêu chí kỹ thuật để nhận diện dự án xanh. Các tiêu chí trong Quyết định 21 hướng đến 7 lĩnh vực trọng tâm, việc xác định rõ ràng ranh giới và tiêu chuẩn của các hoạt động được coi là “xanh”, loại bỏ tình trạng đầu tư sai lệch hoặc gắn mác xanh giả tạo.

Chính sách khuyến khích các ngân hàng tái cấu trúc danh mục tín dụng, tăng tỷ trọng cho vay xanh, hình thành thị trường tài chính xanh với quy mô và chiều sâu lớn hơn. Cùng với đó, danh mục phân loại xanh được xây dựng trên nền tảng tiêu chí minh bạch và tiệm cận chuẩn mực toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức tài chính quốc tế, quỹ đầu tư ESG và các định chế tham gia sâu hơn vào thị trường Việt Nam.

Chính sách hỗ trợ lãi suất 2% được coi là "đòn bẩy" thúc đẩy đầu tư vào công nghệ carbon thấp, năng lượng sạch, hệ thống thu hồi và tái chế tài nguyên... Khi dòng vốn rẻ được định hướng vào đúng những lĩnh vực có tác động giảm phát thải cao, tổng lượng phát thải quốc gia có thể được cắt giảm đáng kể trong trung và dài hạn.

Cơ chế "kép" cũng định hình hành vi đầu tư mới trong khu vực tư nhân. Quá trình chuyển đổi được hỗ trợ về định hướng tài chính, giúp các cam kết chính trị về net zero được cụ thể hóa bằng những dự án đầu tư thực chất, góp phần định hình nền kinh tế phát thải thấp, có năng lực cạnh tranh toàn cầu.

PV: Xin cảm ơn ông!

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/9): USD biến động nhẹ, DXY neo trên 100 điểm trước thềm Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (23/9): USD biến động nhẹ, DXY neo trên 100 điểm trước thềm Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 23/9, Ngân hàng Nhà nước hạ tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.635 đồng/USD, các ngân hàng giữ tỷ giá ổn định. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng lên 100,54 điểm, thị trường thận trọng chờ tiến triển giữa Mỹ - Iran quanh eo biển Hormuz, cùng diễn biến từ Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Trung.
Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

(TBTCO) - Khoảng 2 triệu người tại Việt Nam đang có việc làm thông qua các nền tảng số, nhưng chỉ khoảng 1/5 lao động được khảo sát tham gia bảo hiểm xã hội. Thực tế này đặt ra yêu cầu hoàn thiện chính sách theo hướng linh hoạt, phù hợp hơn với đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 21/9/2026, VietinBank và Finviet đã ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược (MOU - Memorandum of Understanding) nhằm xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh tại Việt Nam.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 ▲60K 14,510 ▲60K
Trang sức 99.99 13,920 ▲60K 14,520 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲6K 14,552 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲6K 14,553 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1272K 145 ▼1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1272K 1,451 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲6K 144 ▼1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲122076K 142,574 ▲128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲450K 108,161 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼79044K 9,808 ▼87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲366K 87,999 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼66530K 8,411 ▼75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲250K 60,204 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cập nhật: 23/09/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17918 18192 18773
CAD 17922 18197 18810
CHF 30989 31367 32001
CNY 0 3833 3929
EUR 29064 29283 30362
GBP 33795 34184 35127
HKD 0 3182 3385
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14506 15094
SGD 19822 20104 20680
THB 698 761 814
USD (1,2) 25725 0 0
USD (5,10,20) 25764 0 0
USD (50,100) 25792 25806 26172
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,109 29,132 30,514
JPY 160.34 160.63 170.38
GBP 33,977 34,069 35,261
AUD 18,115 18,180 18,874
CAD 18,108 18,166 18,835
CHF 31,235 31,332 32,259
SGD 19,938 20,000 20,793
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.71 18.47 20.1
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,495 14,630 15,070
SEK - 2,591 2,685
DKK - 3,904 4,042
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,958.4 - 6,728.7
TWD 739.4 - 895.83
SAR - 6,802.09 7,165.12
KWD - 82,284 87,558
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,226 29,343 30,542
GBP 34,081 34,218 35,242
HKD 3,249 3,262 3,380
CHF 31,163 31,288 32,234
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,171 18,244 18,837
SGD 20,049 20,130 20,721
THB 765 768 806
CAD 18,162 18,235 18,824
NZD 14,629 15,171
KRW 18.41 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18107 18207 19132
CAD 18105 18205 19216
CHF 31227 31257 32839
CNY 3815.9 3840.9 3976.1
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29259 29289 31015
GBP 34111 34161 35929
HKD 0 3315 0
JPY 161.38 161.88 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14621 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19988 20118 20842
THB 0 727.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,716 25,836 26,210
USD20 25,686 25,836 26,210
USD1 25,666 25,836 26,210
AUD 18,188 18,288 19,397
EUR 29,098 29,198 30,864
CAD 18,074 18,174 19,487
SGD 20,082 20,232 20,801
JPY 161.98 163.48 169.08
GBP 34,058 34,208 35,281
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/09/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30