Vào "mùa" công bố báo cáo tài chính, ngân hàng Techcombank và LPBank báo lãi kỷ lục nhờ đâu?

(TBTCO) - Thay vì chỉ ước tính sơ bộ, bức tranh ngân hàng năm 2024 dần rõ nét khi nhiều nhà băng chính thức công bố báo cáo tài chính năm như: Techcombank và LPBank. Cả hai ngân hàng tư nhân này đều ghi dấu ấn một năm lãi kỷ lục, tăng lần lượt 75% và 20,3% cùng kỳ.
aa
“Nội soi” lợi nhuận các ngân hàng dẫn đầu bảng xếp hạng Doanh nghiệp tất bật mùa cuối năm, tăng trưởng tín dụng nước rút về đích Co hẹp nguồn thu phi tín dụng, tỷ trọng giảm xuống đáy 8 năm

Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank, mã chứng khoán: LPB) là một trong những ngân hàng đầu tiên chính thức công bố báo cáo tài chính quý IV/2024. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) cả năm 2024 của LPBank đạt 19.932,4 tỷ đồng, tăng 27,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lãi thuần từ hoạt động tín dụng ngày càng giữ vai trò chủ đạo khi tăng tỷ trọng từ 71,7% năm 2023 lên 77% tổng thu nhập hoạt động năm 2024, tương ứng đạt 15.393,7 tỷ đồng, tăng 37,4% cùng kỳ.

Một số mảng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh

Trong đó, một số mảng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh “cứu cánh” các mảng sụt giảm như: mua bán chứng khoán kinh doanh (tăng 42%); lãi thuần từ hoạt động khác tăng đột biến gấp 2,7 lần cùng kỳ.

Lợi nhuận LPBank vượt mốc 10.000 tỷ đồng,

Năm 2024, tổng chi phí hoạt động LPBank gần như không đổi, khoảng 5.800 tỷ đồng. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm trên 30% cùng kỳ, còn 1.954 tỷ đồng. Chốt năm 2024, lợi nhuận trước thuế của LPBank đạt 12.168,2 tỷ đồng, gia nhập vào nhóm có lợi nhuận trên 10.000 tỷ đồng. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, LPBank lãi 9.721 tỷ đồng, tăng ấn tượng gần 75% so với cùng kỳ.

Năm 2024, với cuộc cách mạng tinh gọn bộ máy, LPBank đã tinh gọn từ 17 khối xuống còn 8 khối nghiệp vụ và chính thức triển khai vận hành theo mô hình mới từ ngày 16/12/2024.

Tại Hội nghị triển khai kinh doanh năm 2025 vừa được tổ chức, ông Nguyễn Đức Thụy - Chủ tịch Hội đồng quản trị LPBank nhấn mạnh, việc tinh gọn nhằm từng bước hiện thực hóa chiến lược đưa ngân hàng trở thành top 1 ngân hàng bán lẻ tại nông thôn và đô thị loại 2 trên nền tảng công nghệ số, đồng thời thuộc top 5 dịch vụ ngân hàng ưu tiên tại các đô thị lớn. Đặc biệt, ngân hàng sẽ tập trung vào các khu vực vùng sâu, vùng xa để góp phần xóa bỏ tín dụng đen, mang lại giải pháp tài chính an toàn, hiệu quả cho người dân.

Vào "mùa" công bố báo cáo tài chính, ngân hàng LPBank và Techcombank báo lãi kỷ lục nhờ đâu?
Nguồn: TBTCVN tổng hợp từ báo cáo tài chính các ngân hàng.

Theo báo cáo tài chính mới công bố, năm 2024, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, mã chứng khoán: TCB) cũng báo lãi trước thuế kỷ lục, 27.500 tỷ đồng, vượt 1 tỷ USD và hoàn thành kế hoạch được giao.

Tổng thu nhập hoạt động (TOI) của Techcombank trong năm 2024 đạt 47 nghìn tỷ đồng, tăng 17,3% so với năm 2023. Soi diễn biến các quý, tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng này đạt đỉnh 13.400 tỷ đồng trong quý II/2024. Trong đó, thu nhập lãi thuần từ tín dụng tăng mạnh 28%, đạt trên 35,5 nghìn tỷ đồng. Tỷ trọng thu nhập lãi thuần nâng lên mức 75% năm 2024 từ mức 70% năm 2023.

Thu nhập phi tín dụng cả năm 2024 đem lại gần 11.500 tỷ đồng cho nhà băng này. Trong đó, hoạt động kinh doanh ngoại hối đem lại 592,5 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần cùng kỳ. Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư đạt 2.359 tỷ đồng, gấp 2,5 lần cùng kỳ.

báo cáo kinh doanh
Vào "mùa" công bố báo cáo tài chính, ngân hàng Techcombank và LPBank báo lãi kỷ lục nhờ đâu?

Sau khi trừ đi chi phí hoạt động và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, lợi nhuận trước thuế của Techcombank đạt 27.538 tỷ đồng, vượt 1 tỷ USD và tăng 20,3% so với năm trước. Đây là mức lợi nhuận cao kỷ lục của nhà băng này và vượt kế hoạch được giao (27.100 tỷ đồng). Kết thúc năm 2024, Techcombank lãi sau thuế 21.760 tỷ đồng.

Lượng khách hàng của Techcombank tiếp đà tăng, đạt 15,4 triệu khách hàng, tương ứng tăng thêm 1,9 triệu khách hàng trong năm. Trong đó, 55,1% khách hàng gia nhập thông qua nền tảng số và 43,6% từ kênh chi nhánh nhờ ngân hàng đẩy mạnh mở rộng nhóm khách hàng nhà bán lẻ thông qua những giải pháp sinh lời tự động và nhiều chương trình, sản phẩm hấp dẫn khác.

Đẩy tín dụng nhưng nợ xấu thấp so với toàn ngành

Cũng theo báo cáo tài chính mới công bố, đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của LPBank đạt hơn 508,3 nghìn tỷ đồng, tăng 32,8% so với cuối năm trước. Trong đó, cho vay khách hàng tăng 20,4%, đạt 331,6 nghìn tỷ đồng. Tiền gửi khách hàng tăng 19,3%, khoảng 283,1 nghìn tỷ đồng.

Với Techcombank, tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của nhà băng này đạt gần 978.800 tỷ đồng, tăng 15,2% so với cuối năm trước. Tín dụng trên cơ sở hợp nhất tăng 21,7%, trên 630 nghìn tỷ đồng.

Về chất lượng tài sản, nợ xấu của ngân hàng Techcombank giảm nhẹ so với mức đỉnh quý III/2024, tỷ lệ nợ xấu cải thiện về mức 1,12% từ mức 1,16% năm 2023 nhờ nỗ lực trong quản trị rủi ro, thu hồi nợ xấu cũng như môi trường kinh doanh tiếp tục cải thiện. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu 113,94%, cải thiện so với mức 102,15% cuối năm 2023.

Trong năm 2024, thu nhập lãi thuần từ tín dụng cả hai ngân hàng đều tăng trên 20%, các nhà băng đều mở rộng tăng trưởng tín dụng nhưng tỷ lệ nợ xấu/cho vay khách hàng của LPBank và Techcombank vẫn ở mức thấp so với toàn ngành, tương ứng 1,57% và 1,12%.

Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HoSE) vừa công bố danh mục thành phần chỉ số VN30 kỳ tháng 1/2025, có hiệu lực từ ngày 3/2 - 1/8/2025. Theo đó, cổ phiếu LPB của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) được đưa vào rổ VN30, thay thế cổ phiếu POW của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP. Cổ phiếu LPB đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về tư cách tham gia chỉ số (free float và thanh khoản). Đồng thời khi xếp hạng ưu tiên về giá trị vốn hóa, LPB nằm trong top 20 cổ phiếu có giá trị vốn hóa nổi bật nhất.
Ánh Tuyết

Đọc thêm

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30