VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 24.000 tỷ đồng năm 2023, tăng trưởng tín dụng lên tới 33%

(TBTCO) - Ngay sau khi ký kết thỏa thuận bán 15% vốn cho SMBC (Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation), VPBank đã công bố kế hoạch kinh doanh khá mạnh bạo trong năm nay, tăng 53% lợi nhuận nếu tính riêng hoạt động kinh doanh cốt lõi, bất chấp các diễn biến không thuận lợi của nền kinh tế trong nước và quốc tế. Điều này cho thấy niềm tin của ngân hàng vào sức mạnh nội tại và sức mạnh cộng hưởng của người khổng lồ SMBC.
aa

Lợi nhuận tỷ USD

Trong tài liệu họp đại hội cổ đông mới công bố, VPBank đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 13% lên hơn 24 nghìn tỷ đồng; tổng tài sản tăng 39% lên gần 877.5 nghìn tỷ đồng; huy động tiền gửi tăng 41% và dư nợ tín dụng tăng 33% trong năm 2023. Nếu tính riêng các hoạt động kinh doanh cốt lõi, trong đó loại bỏ thu nhập từ AIA, mức tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng tương đương 53% - một mục tiêu khá “hăng hái”, trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang loay hoay trước các khó khăn và bất ổn, các ngân hàng khác có phần dè dặt hơn khi thiết lập các mục tiêu tài chính cho năm 2023.

VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 24.000 tỷ đồng năm 2023, tăng trưởng tín dụng lên tới 33%
Ảnh T.L

Không phải ngẫu nhiên mà ngân hàng này tự tin có thể hoàn thành các mục tiêu trong các quý sắp tới. Thừa thắng xông lên từ kết quả kinh doanh tích cực từ các năm trước, cùng nền tảng vốn được gia cố thêm từ thương vụ M&A (mua bán, sáp nhập) vừa qua, có lẽ VPBank đã được trang bị khá đầy đủ các yếu tố cần để tiếp tục tỏa sáng.

Toàn cảnh kết quả kinh doanh của VPBank trong năm 2022 cho thấy lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 21.220 tỷ đồng, tăng 48% so với năm ngoái, lọt Top 5 ngân hàng có lợi nhuận cao nhất hệ thống. Dư nợ tín dụng tăng trưởng vượt trội, đạt 480.000 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2021. Huy động khách hàng của ngân hàng mẹ tăng trưởng gần 30%, gấp 5 lần so với trung bình ngành.

Tỷ lệ an toàn vốn CAR hợp nhật theo Basel II đạt gần 15%. Các chỉ số hiệu quả của ngân hàng mẹ, như chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) lần lượt đạt 3,7%, 25,6% và 22,4%, tiếp tục nằm trong top dẫn đầu thị trường.

Trong khi đó, với khoản tiền từ thương vụ M&A kỷ lục, VPBank sẽ có lợi thế củng cố các chỉ số an toàn vốn lên mức dẫn đầu ngành, bổ sung nguồn lực đầu tư cho các hoạt động kinh doanh cốt lõi và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng ở các phân khúc chiến lược như bán lẻ, SME (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và tiến tới là những khách hàng doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và các tập đoàn đa quốc gia..., qua đó tối đa hóa nguồn thu và cải thiện biên lợi nhuận.

Vốn chủ sở hữu được coi là yếu tố quan trọng nhất để đo “thực lực” cũng như tiềm lực, dư địa tăng trưởng của mỗi ngân hàng. Với một ngân hàng thương mại, vốn chủ sở hữu là tấm đệm chống đỡ rủi ro, vốn chủ sở hữu càng cao thì sức chống chịu của ngân hàng càng lớn, đặc biệt trong giai đoạn hoạt động môi trường kinh doanh gặp nhiều rủi ro. Vốn chủ sở hữu lớn sẽ giúp ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường, tăng khả năng huy động vốn và mở rộng tín dụng, đa dạng hóa danh mục cho vay.

Sau thương vụ trên, CAR của VPBank cũng nhảy vọt lên trên 20%, vượt xa các quy định về an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước. Đây chính là “tấm kim bài” giúp VPBank vượt qua mọi giới hạn tăng trưởng trong tương lai.

Tầm nhìn rộng mở

Cái bắt tay trị giá tỷ USD với SMBC còn hé lộ tầm nhìn dài hạn của VPBank. Tại buổi lễ ký kết vừa qua, ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch HĐQT VPBank, cũng không giấu mục tiêu đưa VPBank trở thành một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam và nằm trong Top 100 ngân hàng lớn nhất châu Á.

Tầm nhìn này của VPBank cũng phù hợp với chiến lược tăng cường hiện diện tại thị trường châu Á của SMBC. Chính vì vậy, ông Jun Ohta - Chủ tịch và Tổng giám đốc điều hành tập đoàn SMBC cho biết, SMBC cam kết sẽ hỗ trợ mọi mặt cho VPBank đạt được mục tiêu trên.

Vậy SMBC sẽ giúp VPBank vươn tầm trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam bằng cách nào?

Với quy mô tổng tài sản hơn 2.100 tỷ USD, xếp hạng tín nhiệm của S&P và Fitch Ratings đều ở mức A, Moody’s ở mức A1, SMBC là đối tác trong mơ và là đối thủ đáng gờm của bất kỳ tổ chức tài chính nào. Không chỉ có sức khỏe tài chính mạnh mẽ và khả năng quản trị rủi ro theo chuẩn cao nhất của thế giới, "ông lớn" SMBC còn có kinh nghiệm mở rộng thị trường tại nhiều nước trên thế giới (đã hiện diện tại 39 quốc gia và vùng lãnh thổ), hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực. Với lợi thế này, VPBank sẽ được hưởng lợi “kép” nhờ tệp khách hàng lớn, bên cạnh sự hỗ trợ hùng hậu về vốn, thanh khoản, quản trị…

Thực tế, VPBank cũng đang triển khai kế hoạch mới, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp FDI đã và sẽ đầu tư vào Việt Nam.

Hiện Tập đoàn SMBC có tới 200.000 khách hàng là các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp lớn trên khắp thế giới. Rất nhiều khách hàng của Tập đoàn SMBC và ngân hàng SMBC nói riêng có ý định tìm hiểu và mở rộng đầu tư vào Việt Nam. Đây là những khách hàng tiềm năng của VPBank trong tương lai.

Ngoài ra, sự có mặt của cổ đông chiến lược SMBC cũng giúp VPBank có thể tham gia rót vốn vào các dự án đầu tư lớn trong nước, đặc biệt ở những lĩnh vực như xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án kinh doanh tăng trưởng xanh, thân thiện môi trường, phát triển bền vững. Đây là những lĩnh vực có nhiều dư địa tăng trưởng tại Việt Nam và cũng là các lĩnh vực mà SMBC có dày dạn kinh nghiệm tài trợ vốn.

Bên cạnh đó, kinh nghiệm hoạt động của SMBC có thể giúp VPBank mở rộng hoạt động ở mảng ngân hàng đầu tư, quản lý tài sản một cách lành mạnh, an toàn, hiệu quả. Việc mua Công ty chứng khoán ASC và Công ty bảo hiểm OPES năm 2022 đã trải đường cho VPBank tiến công vào lãnh địa này./.

H.C

Đọc thêm

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ 1/5/2025.
OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với loạt chỉ tiêu tăng trưởng hai chữ số. Theo đó, ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 6.960 tỷ đồng, tăng 39% và hướng tới mức cao nhất lịch sử. Dư nợ tín dụng thị trường 1 dự kiến đạt 235.875 tỷ đồng, tăng 15%; đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, đảm bảo tăng trưởng đi kèm an toàn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲480K 17,510 ▲480K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Nguyên Liệu 99.99 16,500 ▲700K 16,700 ▲700K
Nguyên Liệu 99.9 16,450 ▲700K 16,650 ▲700K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 ▲650K 17,450 ▲650K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 ▲650K 17,400 ▲650K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 ▲650K 17,380 ▲650K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
NL 99.90 16,270 ▲800K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300 ▲800K
Trang sức 99.9 16,690 ▲480K 17,390 ▲480K
Trang sức 99.99 16,700 ▲480K 17,400 ▲480K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1500K 17,502 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1500K 17,503 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,718 ▲1551K 1,748 ▲1578K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,718 ▲1551K 1,749 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,698 ▲1533K 1,733 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,084 ▲4752K 171,584 ▲4752K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,238 ▲3600K 130,138 ▲3600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,106 ▲3265K 118,006 ▲3265K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,974 ▲2929K 105,874 ▲2929K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,294 ▲2799K 101,194 ▲2799K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,523 ▲2001K 72,423 ▲2001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cập nhật: 25/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17838 18111 18690
CAD 18595 18872 19489
CHF 32708 33093 33746
CNY 0 3470 3830
EUR 29917 30189 31220
GBP 34482 34874 35800
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15010 15598
SGD 20053 20335 20861
THB 722 785 838
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80