Khi ngân hàng trở thành người bạn đồng hành trong kinh doanh

(TBTCO) - Sau giai đoạn khởi đầu, hộ kinh doanh đối diện bài toán quảng bá hiệu quả và quản trị chi phí để tăng trưởng bền vững. Để giải quyết bài toán này, VPBank CommCredit đồng hành cùng khách hàng mang tới các gói hỗ trợ vay vốn, tặng phần mềm bán hàng, các chương trình hỗ trợ marketing và công cụ tài chính chuyên biệt, giúp tối ưu doanh thu, mở rộng thị trường.
aa
VPBankS dự kiến phát hành tối đa 4.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ để mở rộng quy mô VPBankS chốt ngày chào bán IPO ngay tháng 10/2025 Giám đốc chiến lược VPBankS: Thanh khoản có thể tăng lên 1,5 - 2 tỷ USD/phiên nhờ KRX và cú hích nâng hạng

Truyền thông hiệu quả - bước đệm để chinh phục khách hàng

Trong hành trình khởi nghiệp, các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thường tập trung nhiều nguồn lực cho giai đoạn ban đầu: tìm mặt bằng, nhập hàng, xây dựng quy trình vận hành. Tuy nhiên, khi đi qua thời điểm khởi đầu, thách thức mới lại nảy sinh: làm sao để thương hiệu được nhiều người biết tới, khách hàng quay lại thường xuyên hơn, và doanh thu tăng trưởng ổn định? Ở giai đoạn này, tiếp thị (marketing) không chỉ là một lựa chọn, mà trở thành hành trang bắt buộc để bứt phá. Nhưng với ngân sách hạn chế, thiếu kiến thức chuyên môn và khó tiếp cận công nghệ mới, không ít hộ kinh doanh bị chững lại, bỏ lỡ cơ hội cạnh tranh.

Nắm bắt nhu cầu quảng bá ngày càng lớn của hộ kinh doanh, VPBank CommCredit đã đưa ra những giải pháp thiết thực, giúp khách hàng tiếp cận thị trường hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Tiêu biểu là chuỗi workshop nằm trong hành trình đồng hành xuyên suốt các giai đoạn kinh doanh: Khởi đầu - Vận hành - Marketing - Tái đầu tư. Trong đó, workshop dành cho giai đoạn Marketing dự kiến diễn ra vào tháng 11/2025, được triển khai để giúp hộ kinh doanh tiếp cận kiến thức quảng bá bài bản, dễ ứng dụng và bám sát nhu cầu thực tế. Tại workshop này, khách hàng được nghe lý thuyết, được các chuyên gia giàu kinh nghiệm trực tiếp hướng dẫn cách sử dụng công cụ số, đặc biệt là AI, để tối ưu hoạt động marketing và bán hàng. Chỉ với một số điều chỉnh trong cách chạy quảng cáo trực tuyến, hoặc thay đổi cách chăm sóc khách hàng qua mạng xã hội, doanh thu có thể cải thiện rõ rệt mà chi phí lại được tiết giảm.

Song song với workshop, VPBank CommCredit tổ chức chuỗi hội thảo chuyên đề phối hợp cùng Hiệp hội Tư vấn thuế, tháo gỡ những băn khoăn liên quan tới việc bỏ thuế khoán và cơ chế quản lý mới. Đây là một bước đi thiết thực, bởi sự minh bạch tài chính và pháp lý chính là nền tảng để các hoạt động marketing phát huy hiệu quả lâu dài.

Ở góc nhìn của chuyên gia, ông Trịnh Cường - Giám đốc phát triển kinh doanh và đối tác của Guta Café - diễn giả tại workshop “Kiến tạo nền móng, định hình tương lai” đã nhận định: “Điểm khác biệt của VPBank CommCredit là tạo ra hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện cho khách hàng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là mô hình đồng hành dài hạn mà nhiều tổ chức tài chính khác chưa làm được.”

Không dừng lại ở việc trang bị kiến thức, VPBank còn tạo cơ hội quảng bá thực tế khi cho phép khách hàng được bố trí quầy trưng bày sản phẩm tại những sự kiện quy mô lớn do ngân hàng tổ chức. Hoạt động này sẽ được triển khai lần đầu tại giải chạy VPBank International Marathon sắp diễn ra vào cuối tháng 10/2025. Sản phẩm của khách hàng sẽ có cơ hội tiếp cận hàng nghìn vận động viên và khách tham quan, một trải nghiệm quảng bá miễn phí mà bình thường rất khó tiếp cận với hộ kinh doanh nhỏ, giúp nâng cao uy tín thương hiệu.

Tối đa doanh thu - gia tăng sức mạnh từ giải pháp tài chính

Truyền thông hiệu quả mới chỉ là một nửa câu chuyện. Để mỗi cơ hội quảng bá được tận dụng triệt để, hộ kinh doanh cần một công cụ tài chính linh hoạt giúp xoay vòng vốn, vận hành hiệu quả, tối ưu dòng tiêu. Với bài toán này, VPBank CommCredit mang tới dòng thẻ tín dụng chuyên biệt cho hộ kinh doanh, tập trung vào các nhu cầu từ hỗ trợ vốn lưu động, công cụ quản lý đến ưu đãi chi phí…

Thẻ tín dụng VPBank CommCredit có thời gian miễn lãi lên tới 55 ngày, khách hàng hộ kinh doanh có thể sử dụng một hạn mức tín dụng duy nhất, linh hoạt xoay dòng tiền để nhập hàng, chi trả chi phí quảng cáo, vận hành kết hợp với nhu cầu thanh toán các khoản chi tiêu cá nhân.

Điểm nổi bật khác của thẻ tín dụng VPBank CommCredit là tính năng ICCP - cho phép khách hàng tạo mã số thanh toán trực tuyến có chức năng tương đương thẻ vật lý. Đây là công cụ quản trị chi tiêu giúp phân tách rõ mục đích giao dịch, kiểm soát ngân sách theo nhu cầu phân loại và hạn chế rủi ro. Song song đó, chính sách hoàn tiền được thiết kế đặc thù theo các lĩnh vực mà hộ kinh doanh thường xuyên chi tiêu với mức hoàn tiền đến 12% cho ngành hàng quảng cáo và du lịch, 1% đến 3% cho thanh toán tiện ích. Chủ thẻ tín dụng cũng được hưởng ưu đãi toàn cầu từ hơn 200 thương hiệu quốc tế, cùng với phí giao dịch ngoại tệ chỉ 1%, miễn phí thường niên năm đầu và các chương trình trả góp linh hoạt từ VPBank.

Khi ngân hàng trở thành người bạn đồng hành trong kinh doanh

VPBank CommCredit đồng hành cùng hộ kinh doanh với các giải pháp tài chính và vận hành thiết thực

VPBank CommCredit còn đồng hành cùng khách hàng bằng những giải pháp thiết thực như tặng gói phần mềm bán hàng và hóa đơn điện tử, giúp hộ kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh, nhanh chóng thích ứng với Nghị định 70 của Chính phủ. Ngân hàng cũng hỗ trợ khách hàng không có tài sản thế chấp với khoản vay tín chấp lên tới 2 tỷ đồng, lãi suất chỉ từ 1,58%/tháng. Sự đồng hành này tạo nên chuỗi giá trị toàn diện - từ quản lý vận hành, bảo hiểm đến tái đầu tư, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng kinh doanh Việt Nam.

Khi kết hợp với các giải pháp truyền thông thông minh, từ workshop, hội thảo, đến cơ hội quảng bá, khách hàng có trong tay một vòng tròn khép kín: quảng bá thương hiệu đúng cách, tiếp cận khách hàng mới, và có nguồn vốn kịp thời để duy trì đà tăng trưởng. Đây chính là sự khác biệt mà VPBank CommCredit mang lại cho nhóm khách hàng hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, trao công cụ để họ lớn mạnh bền vững./.

Hải Băng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,152 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,153 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,411 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1201K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 1,415 ▲1274K
Cập nhật: 03/08/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17948 18223 18797
CAD 18198 18474 19092
CHF 31856 32237 32882
CNY 0 3851 3944
EUR 29687 29909 30985
GBP 34608 35000 35933
HKD 0 3221 3423
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15147 15734
SGD 19973 20256 20828
THB 704 767 820
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26100 26464
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,709 29,733 31,142
JPY 163.34 163.63 173.51
GBP 34,762 34,856 36,067
AUD 18,136 18,202 18,894
CAD 18,384 18,443 19,118
CHF 32,086 32,186 33,141
SGD 20,090 20,152 20,938
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,130 15,270 15,723
SEK - 2,716 2,812
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.13 - 6,779.17
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80