Định danh để lưu thông phương tiện: Khi ngân hàng thành cầu nối số

(TBTCO) - Làn sóng số hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong giao thông, từ thu phí không dừng (ETC) đến định danh tài khoản theo Nghị định số 119/2024/NĐ-CP. Trong tiến trình này, ngân hàng không chỉ giữ vai trò trung gian thanh toán, mà đang trở thành cầu nối số, giúp người dân tiếp cận dịch vụ thuận tiện, an toàn và minh bạch.
aa

"Giờ G" đang đến gần, chủ xe cần hành động ngay

Theo Nghị định số 119/2024/NĐ-CP, tất cả tài khoản giao thông sử dụng để thanh toán phí đường bộ không dừng (ETC) bắt buộc phải được định danh và xác thực đầy đủ thông tin khách hàng trước ngày 1/10/2025. Sau khi hoàn tất định danh, tài khoản giao thông sẽ được kết nối với một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như ví điện tử, thẻ ngân hàng hoặc tài khoản thanh toán đứng tên chính chủ.

Như vậy, thời gian chuẩn bị cho lộ trình mới không còn nhiều. Đây không chỉ là một mốc hành chính, mà là “giờ G” buộc các chủ xe nhanh chóng thích ứng. Bởi nếu chậm trễ, phương tiện sẽ không thể lưu thông qua trạm thu phí điện tử, đồng nghĩa hành trình bị gián đoạn, tốn kém thời gian và có thể phát sinh nhiều phiền toái không đáng có.

Ngược lại, việc định danh sớm mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Không còn cảnh giấy tờ, biên lai hay xếp hàng tại quầy/trạm thu phí, mọi thủ tục được rút gọn chỉ còn vài thao tác số hóa. Tài khoản gắn liền với danh tính chính chủ giúp giao dịch an toàn hơn, hạn chế rủi ro gian lận và tăng tính minh bạch cho cả người dân lẫn cơ quan quản lý.

Định danh để lưu thông phương tiện: Khi ngân hàng thành cầu nối số
Định danh tài khoản giao thông mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tài xế

Trên thực tế, dưới góc nhìn của người trực tiếp cầm vô-lăng, thay đổi này mang lại sự nhẹ nhõm rõ rệt. Anh Vũ Mạnh Tuấn (38 tuổi, Hà Nội) cho biết, nếu trước đây, việc nộp phí gắn liền với giấy tờ, biên lai và cả nỗi lo trục trặc khi qua trạm, thì nay, sau khi định danh, mọi thao tác đều minh bạch trên tài khoản chính chủ. Chủ xe không chỉ tiết kiệm thời gian, mà còn thuận tiện hơn vì hành trình luôn thông suốt.

“Định danh tài khoản ETC là việc cần thiết, giúp quản lý tốt hơn và đảm bảo quyền lợi cho chúng tôi. Mặc dù ban đầu có chút loay hoay vì phải cập nhật thông tin, nhưng sau khi hoàn thành thấy rất tiện. Giờ nạp tiền vào tài khoản giao thông qua ngân hàng đều rõ ràng, xuyên suốt. Anh em nên làm sớm để tránh ùn tắc và gặp khó khăn khi đi qua trạm thu phí." - Anh Mạnh Tuấn chia sẻ.

Những thay đổi này không chỉ mang lại sự thuận tiện cho chủ xe, mà còn đánh dấu bước tiến quan trọng trong lộ trình số hóa giao thông đường bộ do Chính phủ đang thúc đẩy. Về bản chất, việc định danh tài khoản giao thông chính là đặt nền móng cho một hệ sinh thái giao thông minh bạch, hiện đại, gắn kết đồng bộ với hạ tầng thanh toán quốc gia.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hàng triệu chủ xe có thể hoàn tất việc định danh trước “giờ G” một cách đơn giản và thuận tiện nhất. Ở đây, ngân hàng trở thành mắt xích quan trọng, thay vì chỉ là kênh cung cấp phương thức thanh toán, giờ đây phải trở thành đơn vị tích cực kiến tạo các giải pháp tích hợp, rút ngắn tối đa khoảng cách giữa Nhà nước và người dân.

SHB tiên phong đồng hành cùng tài xế

Trước bài toán định danh hàng triệu tài khoản, các ngân hàng đóng vai trò then chốt trong việc biến yêu cầu pháp lý thành trải nghiệm số đơn giản và minh bạch cho người dân. Xu hướng này đã thúc đẩy nhiều tổ chức tín dụng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đặt trải nghiệm người dùng làm trọng tâm.

Có thể thấy rõ điều này qua giải pháp tích hợp định danh khách hàng điện tử (eKYC) và tự động liên kết tài khoản thanh toán với VETC mà SHB đã triển khai. Về bản chất, đây là một bước tiến quan trọng khi biến quy trình định danh phức tạp thành một thao tác số liền mạch ngay trên ứng dụng VETC. Người dùng chỉ cần xác thực danh tính một lần theo chuẩn mới (căn cước công dân, khuôn mặt, biển số xe…), hệ thống sẽ tự động đề xuất mở và liên kết ngay với tài khoản ngân hàng chính chủ.

Cách tiếp cận này không chỉ giúp tuân thủ Nghị định số 119/2024/NĐ-CP một cách hiệu quả nhất, mà còn góp phần định hình một hệ sinh thái mới, nơi dữ liệu giao thông được kết nối trực tiếp với hạ tầng tài chính, tạo nền tảng cho các dịch vụ di động và bán lẻ trong tương lai. Khi ngân hàng và các đơn vị vận hành giao thông “nói chung một ngôn ngữ số”, người hưởng lợi cuối cùng chính là các tài xế.

Định danh để lưu thông phương tiện: Khi ngân hàng thành cầu nối số
SHB tiên phong đồng hành cùng khách hàng trên mọi cung đường

Cũng theo tinh thần Nghị định số 119/2024/NĐ-CP, việc nạp tiền vào tài khoản giao thông giờ đây vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Chủ xe chỉ cần thực hiện 2 thao tác gọn lẹ: nhập số tiền cần nạp và xác nhận giao dịch ngay trên ứng dụng VETC thông qua tài khoản SHB đã liên kết. Mọi giao dịch dưới 2 triệu đồng/lần và tối đa 20 triệu đồng/ngày đều được xử lý chỉ trong tích tắc, giúp tài xế tiết kiệm thời gian, an tâm di chuyển.

Chia sẻ về giải pháp thiết thực này, đại diện SHB nhấn mạnh: “Chúng tôi coi việc hỗ trợ định danh ETC không chỉ là một dịch vụ ngân hàng, mà còn là trách nhiệm trong tiến trình số hóa giao thông. Khi tài khoản giao thông được kết nối với ngân hàng, chúng ta đang đặt nền móng cho một hạ tầng giao thông thông minh, minh bạch và thuận lợi hơn cho toàn xã hội”.

Đặc biệt, từ nay đến hết ngày 31/12/2025, SHB dành tặng 35.000 đồng vào ví VETC cho tất cả khách hàng hoàn tất các bước liên kết như một lời chúc thuận lợi trên mọi cung đường. Đồng thời, khách hàng còn được nhận thêm 80.000 đồng vào tài khoản thanh toán SHB khi nạp lần đầu từ 200.000 đồng vào VETC bằng chính tài khoản SHB đã liên kết.

Do đó, chủ động hoàn tất định danh và liên kết tài khoản ngay từ bây giờ là một lựa chọn sáng suốt. Hành động sớm không chỉ giúp các tài xế tránh được nguy cơ ùn tắc, gián đoạn hành trình khi hàng vạn người cùng thực hiện vào “giờ chót”, mà còn cho phép họ sớm tận hưởng những trải nghiệm liền mạch, ưu đãi hấp dẫn và an tâm trên mọi cung đường./.

Nhung Hồng

Đọc thêm

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

(TBTCO) - Sáng ngày 20/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần 25.103 đồng, tăng 1 đồng so với trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.610 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% phản ánh USD mạnh lên so với các đồng tiền chủ chốt. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá dầu bật tăng mạnh khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, xung đột khu vực kéo dài sang tuần thứ 8 và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ ràng.
Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

(TBTCO) - Từ kết quả thống kê của cơ quan thuế cho thấy, đa phần hộ kinh doanh đã và đang dần thích nghi với quy định mới. Tuy nhiên, thời gian gần đây, xuất hiện một hiện tượng đáng chú ý đó là ở một số lĩnh vực, người bán có xu hướng ưu tiên nhận tiền mặt, thậm chí từ chối hoặc hạn chế nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Vậy “tiền mặt có quay trở lại”, theo chuyên gia, câu trả lời là cần nhìn sâu vào dữ liệu và cấu trúc của dòng tiền trong nền kinh tế.
ACB tung gói ưu đãi khủng 30 triệu đồng cho hộ kinh doanh

ACB tung gói ưu đãi khủng 30 triệu đồng cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Trước “giờ G” của những thay đổi về chính sách, nhiều hộ kinh doanh không khỏi lo lắng: làm sao kịp thời tuân thủ quy định, trong khi vẫn duy trì và mở rộng kinh doanh. Thấu hiểu những trăn trở này từ quá trình đồng hành lâu dài cùng hộ kinh doanh, ACB đã triển khai gói ưu đãi đặc biệt trị giá 30 triệu đồng - không chỉ giúp hộ kinh doanh vận hành đúng, đủ theo quy định, mà còn mở ra thêm cơ hội tăng trưởng và mở rộng thị trường trong giai đoạn mới.
VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

(TBTCO) - VietABank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh 44,1% lên 508,5 tỷ đồng, hoàn thành gần 35% kế hoạch năm. Động lực đến từ tăng trưởng tín dụng ổn định và nguồn thu ngoài lãi cải thiện. Đặc biệt, chi phí dự phòng giảm sâu 86,7% so với cùng kỳ, trở thành “đòn bẩy” chính giúp lợi nhuận bứt phá.
Đại hội đồng cổ đông MB: "Nước rút" 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông MB: "Nước rút" 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Năm 2026, MB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15 - 20% lên khoảng 40.000 tỷ đồng, gia cố vị thế “big 5” lợi nhuận; duy trì tăng trưởng tín dụng khoảng 35%. Lãnh đạo MB nhấn mạnh, ngân hàng tận dụng cơ hội nhận chuyển giao MBV để bứt tốc trong 3 năm tới, đồng thời dự kiến tăng vốn điều lệ lên 102.687 tỷ đồng.
Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

(TBTCO) - Khi nhu cầu vốn gia tăng, bài toán không còn nằm ở quy mô huy động mà chuyển sang hiệu quả sử dụng và phân bổ, đòi hỏi tái cấu trúc các kênh dẫn vốn cho tăng trưởng bền vững.
Tỷ giá USD hôm nay (18/4): Tỷ giá USD tự do rớt 200 đồng tuần qua, DXY lùi nhẹ giữ trên 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (18/4): Tỷ giá USD tự do rớt 200 đồng tuần qua, DXY lùi nhẹ giữ trên 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 18/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.102 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi tỷ giá USD tự do đứng yên quanh 26.600 - 26.630 VND/USD sau khi giảm mạnh 200 đồng tuần qua. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY chốt tuần ở 98,21 điểm, tăng nhẹ phiên cuối, nhưng giảm 0,45% cả tuần, phản ánh USD dao động trong biên độ hẹp khi dòng tiền toàn cầu liên tục đảo chiều trước biến động địa chính trị và kỳ vọng chính sách.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,830 17,130
Kim TT/AVPL 16,830 17,130
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 17,130
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,380 16,830
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,830 17,130
Miếng SJC Nghệ An 16,830 17,130
Miếng SJC Thái Bình 16,830 17,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,683 17,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,683 17,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 1,708
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 1,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 167,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 127,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 115,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 103,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 98,862
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 70,755
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 1,713
Cập nhật: 21/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18306 18581 19156
CAD 18700 18978 19592
CHF 33048 33434 34074
CNY 0 3800 3870
EUR 30343 30617 31644
GBP 34774 35167 36098
HKD 0 3232 3434
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15174 15759
SGD 20165 20448 20974
THB 736 799 852
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,526 30,550 31,810
JPY 161.63 161.92 170.66
GBP 34,996 35,091 36,092
AUD 18,528 18,595 19,185
CAD 18,919 18,980 19,559
CHF 33,328 33,432 34,203
SGD 20,330 20,393 21,061
CNY - 3,798 3,919
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.49 17.2 18.6
THB 784.57 794.26 844.63
NZD 15,157 15,298 15,659
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,085 4,203
NOK - 2,765 2,849
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,238.13 - 6,997.35
TWD 756.89 - 911.29
SAR - 6,921.35 7,245.21
KWD - 83,906 88,726
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,380 30,502 31,685
GBP 34,902 35,042 36,051
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,048 33,181 34,122
JPY 161.72 162.37 169.69
AUD 18,475 18,549 19,143
SGD 20,333 20,415 20,999
THB 802 805 841
CAD 18,870 18,946 19,520
NZD 15,227 15,760
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26218 26218 26358
AUD 18495 18595 19520
CAD 18884 18984 19998
CHF 33293 33323 34902
CNY 3802.2 3827.2 3962.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30528 30558 32284
GBP 35081 35131 36889
HKD 0 3355 0
JPY 162.2 162.7 173.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15283 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20324 20454 21187
THB 0 765.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16830000 16830000 17130000
SBJ 15000000 15000000 17130000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,161 26,211 26,358
USD20 26,161 26,211 26,358
USD1 26,161 26,211 26,358
AUD 18,535 18,635 19,741
EUR 30,660 30,660 32,071
CAD 18,825 18,925 20,230
SGD 20,394 20,544 21,108
JPY 162.76 164.26 169.5
GBP 34,955 35,305 36,169
XAU 16,828,000 0 17,132,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80