Giá vàng hôm nay ngày 16/1: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đảo chiều giảm

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước rạng sáng 16/1 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn cùng điều chỉnh từ 500.000 - 1 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng cũng giảm nhẹ, xuống quanh 4.617 USD/ounce.
aa

Giá vàng trong nước

Theo khảo sát của phóng viên, giá vàng trong nước rạng sáng ngày 16/1 giảm so với rạng sáng hôm qua. Tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn như DOJI, Bảo Tín Minh Châu, SJC và PNJ, giá mua - bán vàng miếng đồng loạt giảm 700.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về mức 160,8 - 162,8 triệu đồng/lượng.

Cùng diễn biến này, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mức 160 triệu đồng/lượng mua vào và 163,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với rạng sáng hôm qua, giá mua giảm 1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán giảm 700.000 đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 16/1: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đảo chiều giảm
Cập nhật diễn biến giá vàng tính đến sáng ngày 16/1. Nguồn: PV tổng hợp.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước rạng sáng nay cũng ghi nhận mức điều chỉnh giảm tại nhiều thương hiệu. Vàng nhẫn SJC được giao dịch ở mức 157,2 triệu đồng/lượng mua vào và 159,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Tại DOJI, giá vàng nhẫn được điều chỉnh xuống còn 158 triệu đồng/lượng mua vào và 161 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với rạng sáng hôm qua. Trong khi đó, PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 158 - 161 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với mặt bằng giá của phiên trước.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn được điều chỉnh giảm xuống mức 159,8 triệu đồng/lượng mua vào và 162,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Tại Tập đoàn Phú Quý, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 158 - 161 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán so với rạng sáng hôm qua.

Giá vàng thế giới

Ghi nhận của phóng viên vào lúc 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam), trên thị trường quốc tế, giá vàng giảm 2,7 USD/ounce so với sáng hôm trước, xuống quanh mức 4.617,3 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 147,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 16/1: Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đảo chiều giảm
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Dù điều chỉnh nhẹ trong phiên gần nhất, kim loại quý vẫn duy trì đà tăng đáng kể trong vòng một tháng qua, với mức tăng khoảng 286,2 USD/ounce, tương đương 6,61%. So với mặt bằng giá trong nước hiện nay, giá vàng thế giới đang thấp hơn khoảng 15,4 triệu đồng/lượng.

Diễn biến giảm nhẹ của giá vàng được ghi nhận trong bối cảnh thị trường xuất hiện hoạt động chốt lời trở lại, trong khi các dữ liệu mới nhất cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì trạng thái tích cực. Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 10/1 đã giảm 9.000 đơn, xuống mức 198.000 đơn sau điều chỉnh theo mùa.

Con số này thấp hơn đáng kể so với dự báo của giới phân tích là 215.000 đơn, đồng thời cũng thấp hơn mức đã điều chỉnh của tuần trước đó là 207.000 đơn. Đây mới chỉ là lần thứ hai trong vòng 12 tháng qua số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ rơi xuống dưới ngưỡng 200.000, phản ánh sự bền bỉ của thị trường lao động.

Mặc dù dữ liệu tích cực này không tạo ra phản ứng mạnh mẽ trên thị trường vàng, hoạt động chốt lời vẫn xuất hiện trong bối cảnh nhà đầu tư theo dõi sát triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Phần lớn các nhà phân tích tiếp tục duy trì quan điểm lạc quan về xu hướng dài hạn của vàng, song cho rằng biến động ngắn hạn có thể gia tăng khi thị trường tìm kiếm thêm tín hiệu rõ ràng về lộ trình điều hành của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong giai đoạn tới.

Theo đánh giá của giới phân tích, Fed nhiều khả năng sẽ cần chứng kiến những dấu hiệu suy yếu rõ rệt hơn của thị trường lao động trước khi xem xét các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo. Ông Aaron Hill - Trưởng bộ phận Phân tích Thị trường tại FP Markets cho rằng, các tín hiệu lao động tích cực đang làm giảm mức độ cấp thiết của việc Fed phải nới lỏng chính sách tiền tệ một cách mạnh mẽ. Điều này góp phần duy trì sức mạnh của đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ ở mức cao, qua đó làm suy giảm sức hấp dẫn của vàng, một tài sản không mang lại lợi suất.

Dù các yếu tố rủi ro địa chính trị và bất ổn toàn cầu vẫn đóng vai trò hỗ trợ nền tảng cho giá vàng, số liệu lao động mới nhất đang khiến xu hướng giá nghiêng về trạng thái đi ngang hoặc điều chỉnh nhẹ, trừ khi xuất hiện thêm các dòng tiền trú ẩn mới.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18614
CAD 18517 18794 19412
CHF 32591 32975 33624
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30084 31114
GBP 34376 34767 35701
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19985 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80