Giá vàng hôm nay (ngày 20/11): Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh

Giá vàng thế giới sau chuỗi phiên liên tục giảm, sáng nay quay đầu tăng trở lại, tuy nhiên, mức tăng rất khiêm tốn. Trong nước, cả giá vàng miến, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh,
aa
Giá vàng hôm nay (ngày 20/11): Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh
Sáng 20/11/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 4.078 USD/oune

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:26:18 sáng 20/11/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 4.078 USD/oune, tăng 12,19 USD/oune, tương đương với mức tăng 0,03% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,659 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (27.438 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,39 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 20/11, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ đồng loạt giao dịch ở mức 149 - 151 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Phú Quý SJC cũng tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 148 - 151 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.

Bảo Tín Minh Châu tăng giá vàng miếng thêm 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 149,5 - 151 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,6 triệu đồng/lượng.

Cùng xu thế với vàng miếng, giá vàng nhẫn hôm nay được các thương hiệu điều chỉnh tăng mạnh so với rạng sáng qua.

Cụ thể, SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 146,5 - 149 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ cùng được giao dịch ở mức 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý được niêm yết ở mức 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở ngưỡng 148,3 – 151,3 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,500
Hà Nội - PNJ 138,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,500
Miền Tây - PNJ 138,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 14,270
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 1,422
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 1,407
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 139,307
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 105,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 95,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 85,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 82,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 58,828
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 07/08/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17942 18216 18793
CAD 18208 18484 19106
CHF 31762 32143 32799
CNY 0 3846 3940
EUR 29648 29869 30950
GBP 34515 34907 35839
HKD 0 3214 3416
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15123 15708
SGD 19922 20204 20777
THB 709 772 825
USD (1,2) 25972 0 0
USD (5,10,20) 26012 0 0
USD (50,100) 26041 26055 26425
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,040 26,040 26,420
USD(1-2-5) 24,999 - -
USD(10-20) 24,999 - -
EUR 29,685 29,709 31,112
JPY 161.64 161.93 171.72
GBP 34,664 34,758 35,959
AUD 18,123 18,188 18,876
CAD 18,364 18,423 19,101
CHF 32,044 32,144 33,086
SGD 20,032 20,094 20,888
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,276 3,286 3,424
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 756.71 766.06 819.64
NZD 15,064 15,204 15,653
SEK - 2,722 2,817
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,993.25 - 6,765.46
TWD 733.28 - 888.27
SAR - 6,864.63 7,230.04
KWD - 83,104 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,045 26,425
EUR 29,749 29,868 31,065
GBP 34,707 34,846 35,879
HKD 3,276 3,289 3,407
CHF 31,981 32,109 33,042
JPY 162.28 162.93 170.87
AUD 18,162 18,235 18,834
SGD 20,135 20,216 20,812
THB 773 776 813
CAD 18,391 18,465 19,051
NZD 15,204 15,751
KRW 17.68 19.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26055 26055 26415
AUD 18121 18221 19147
CAD 18375 18475 19489
CHF 32008 32038 33616
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29821 29851 31574
GBP 34795 34845 36600
HKD 0 3355 0
JPY 162.69 163.19 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20079 20209 20940
THB 0 738.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13970000 13970000 14270000
SBJ 12500000 12500000 14270000
Cập nhật: 07/08/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80