Sức mạnh cộng hưởng đưa VPBank vượt kế hoạch, lợi nhuận kỷ lục 30.600 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2025, VPBank ghi dấu ấn với kết quả kinh doanh bứt phá, hoàn thành và vượt toàn bộ các chỉ tiêu tài chính nhờ phát huy hiệu quả sức mạnh cộng hưởng toàn tập đoàn. Tổng tài sản hợp nhất đạt 1,26 triệu tỷ đồng, tăng 36,4% so với đầu năm và hoàn thành 111% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế vượt 30.624 tỷ đồng, tăng 53% và xác lập mức cao kỷ lục.
aa
Đại hội đồng cổ đông VPBank: Tổng tài sản chuẩn bị cán mốc 1 triệu tỷ đồng, GPBank sắp "hồi sinh" VPBank 32: Hành trình kiến tạo thương hiệu gắn kết, đột phá, truyền cảm hứng
Cổ phiếu VPBankS (VPX) chính thức giao dịch trên HOSE

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank; mã Ck: VPB) vừa công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2025 và cả năm 2025.

Báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2025 của VPBank cho thấy, lợi nhuận trước thuế quý cuối năm 2025 đạt hơn 10.229 tỷ đồng, cao kỷ lục trong lịch sử hoạt động của ngân hàng nhờ mức tăng 66,3% so với cùng kỳ. Năm 2025, VPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt gần 30.625 tỷ đồng, tăng 53% cùng kỳ. Kết quả này phản ánh sự cải thiện đồng thời của thu nhập cốt lõi, thu nhập ngoài lãi và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng giảm rõ rệt so với năm trước.

Khẳng định vị thế đầu tàu dẫn dắt của toàn tập đoàn, ngân hàng mẹ đạt lợi nhuận hơn 26.300 tỷ đồng trong năm 2025, tăng 44,4% so với năm 2024.

Bên cạnh đó, VPBankS ghi nhận 4.476 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế năm 2025, gấp 4 lần cùng kỳ, vượt kế hoạch đã điều chỉnh. Dư nợ cho vay ký quỹ hơn 34.000 tỷ đồng, gấp gần 4 lần đầu năm và vẫn còn dư địa gần 34.000 tỷ đồng nhờ nguồn vốn được củng cố sau IPO.

Trong mảng tài chính tiêu dùng, FE CREDIT duy trì đà phục hồi ổn định, có lãi năm thứ hai liên tiếp, đạt hơn 600 tỷ đồng. Tại lĩnh vực bảo hiểm, OPES vượt kế hoạch kinh doanh, với lợi nhuận hơn 638 tỷ đồng.

Đồng thời, chỉ sau một năm tái cơ cấu toàn diện với sự đồng hành của ngân hàng mẹ, GPBank đã ghi nhận những kết quả tích cực, báo lãi hơn 500 tỷ đồng.

Sức mạnh cộng hưởng đưa VPBank vượt kế hoạch, lợi nhuận kỷ lục 30.600 tỷ đồng
Sức mạnh cộng hưởng đưa VPBank vượt kế hoạch, lợi nhuận kỷ lục 30.600 tỷ đồng. Ảnh TL

Đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu thu nhập, tín dụng tiếp tục là động lực chính kéo tăng kết quả kinh doanh của VPBank trong năm 2025. Theo đó, thu nhập lãi thuần quý IV/2025 VPBank đạt 16.767,2 tỷ đồng, tăng 27,1%. Tính chung cả năm, thu nhập lãi thuần đạt 58.662,8 tỷ đồng, tăng 19,5%, tiếp tục giữ vai trò trụ cột 78,6% tổng thu nhập hoạt động.

Bên cạnh đó, mảng dịch vụ trở thành điểm sáng trong quý IV/2025, với lãi thuần đạt 2.477,6 tỷ đồng, tăng tới 60,7% cùng kỳ. Lũy kế cả năm, lãi thuần dịch vụ đạt 7.381,7 tỷ đồng, tăng 20,5%, cho thấy chiến lược đa dạng hóa nguồn thu, giảm phụ thuộc vào tín dụng đang phát huy hiệu quả. Hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh đem lại 1.566,7 tỷ đồng, gấp gần 5 lần cùng kỳ.

Yếu tố mang tính quyết định đối với đà tăng lợi nhuận năm 2025 là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Riêng quý IV/2025, chi phí dự phòng ở mức 6.262,1 tỷ đồng, giảm 18,7% so với cùng kỳ. Lũy kế cả năm, chi phí dự phòng giảm xuống 25.398,6 tỷ đồng, thấp hơn 9% so với năm 2024. Trong khi đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng đạt 56.023,5 tỷ đồng, tăng 16,9%, tạo dư địa lớn để lợi nhuận trước thuế bật tăng mạnh.

Đồ họa: Ánh Tuyết
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong suốt cả năm, VPBank kết thúc 2025 với vị thế vững vàng trong nhóm dẫn đầu về cả quy mô và hiệu quả. Tổng tài sản hợp nhất đạt 1,26 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 36,4% so với đầu năm và hoàn thành 111% kế hoạch đặt ra tại Đại hội đồng cổ đông.

Kết thúc năm 2025, dư nợ tín dụng hợp nhất đạt hơn 961.000 tỷ đồng, ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ tại cả ngân hàng mẹ và các công ty thành viên.

Trong đó, tín dụng riêng lẻ ở mức 850.000 tỷ đồng, tăng 35%, đánh dấu tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nhiều năm trở lại đây.

Năm 2025, nhờ đa dạng hóa các sản phẩm để thu hút khách hàng, huy động tiền gửi và giấy tờ có giá riêng lẻ ghi nhận mức tăng 35,6%, trở thành bệ đỡ vững chắc cho tín dụng. Ngân hàng khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế bằng các khoản huy động dài hạn, được thu xếp và bảo lãnh bởi các định chế uy tín, với tổng quy mô đạt 2,36 tỷ USD.

Theo đại diện VPBank, dù duy trì tăng trưởng huy động mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu mở rộng bảng cân đối, VPBank vẫn kiểm soát tốt chi phí vốn riêng lẻ. Các tỷ lệ an toàn như: cho vay/tổng tiền gửi (LDR) và vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát ở mức 81,7% và 27,5%. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) duy trì trong nhóm dẫn đầu, đạt hơn 14%.

Cùng việc mở rộng quy mô, chất lượng tài sản được cải thiện nhờ triển khai đồng bộ nhiều biện pháp xử lý nợ; cả năm 2025, thu từ nợ đã xử lý rủi ro hợp nhất đạt 5.713 tỷ đồng. Cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu (NPL) hợp nhất theo Thông tư số 31/2024/TT-NHNN giảm xuống dưới 3%; nợ xấu riêng lẻ về khoảng 2%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18551 18828 19403
CAD 18700 18978 19593
CHF 33044 33430 34065
CNY 0 3840 3931
EUR 30211 30485 31509
GBP 34813 35206 36136
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15313 15898
SGD 20161 20444 20971
THB 729 793 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,437 30,461 31,754
JPY 162.88 163.17 172.16
GBP 35,110 35,205 36,237
AUD 18,761 18,829 19,443
CAD 18,916 18,977 19,578
CHF 33,401 33,505 34,316
SGD 20,328 20,391 21,088
CNY - 3,814 3,940
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.57
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,792 2,876
DKK - 4,074 4,196
NOK - 2,821 2,911
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,058.83
TWD 756.46 - 911.22
SAR - 6,919.14 7,251.11
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26379
AUD 18729 18829 19752
CAD 18880 18980 19994
CHF 33286 33316 34894
CNY 3820.1 3845.1 3980.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35108 35158 36911
HKD 0 3355 0
JPY 163.39 163.89 174.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15417 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20317 20447 21180
THB 0 759 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,379
USD20 26,176 26,226 26,379
USD1 26,176 26,226 26,379
AUD 18,761 18,861 19,969
EUR 30,559 30,559 31,968
CAD 18,817 18,917 20,223
SGD 20,403 20,553 21,520
JPY 163.96 165.46 170.02
GBP 35,036 35,386 36,248
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80