VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại

Ánh Tuyết
Sau 4 năm liên tiếp là "điểm nghẽn" tâm lý đối với các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ giá USD năm 2026 được VPBankS Research kỳ vọng sẽ bớt áp lực, với biên độ biến động chỉ khoảng ±1%. Kỳ vọng cán cân thanh toán tổng thể thặng dư kỷ lục 47,8 tỷ USD, cùng mặt bằng lãi suất điều chỉnh theo hướng chủ động, được xem là nền tảng quan trọng giúp dòng vốn ngoại mua ròng trở lại.
aa
Giải mã áp lực tỷ giá từ chuyển động ngầm của cán cân thanh toán tổng thể Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026 Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Kỳ vọng cán cân thanh toán tổng thể thặng dư kỷ lục 47,8 tỷ USD

Theo Báo cáo Triển vọng đầu tư 2026 của Trung tâm Phân tích, Công ty Chứng khoán VPBank (VPBankS Research), tỷ giá vẫn là một "gam trầm" trong bức tranh tổng thể năm 2025. Sau nhịp chững lại trong quý đầu năm, tỷ giá USD/VND tăng liên tục trong hai quý tiếp theo, đạt đỉnh 26.550 VND/USD vào ngày 26/8, tương ứng tăng hơn 4,3% so với đầu năm. Trên thị trường tự do, giá USD có thời điểm chạm ngưỡng 28.000 VND/USD. Diễn biến có xu hướng chậm lại trong những tháng cuối năm, dù vẫn neo ở mức cao.

Ảnh hưởng từ diễn biến tỷ giá là một trong những nguyên nhân được các chuyên gia của VPBankS Research nhấn mạnh khi phân tích những yếu tố dẫn tới áp lực bán ròng của khối ngoại trên thị trường chứng khoán. Tính từ đầu năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài bán ròng hơn 126.000 tỷ đồng trên HoSE, với mức kỷ lục tháng 8 ghi nhận hơn 42.000 tỷ đồng.

VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại
Tương quan diễn biến tỷ giá và áp lực rút ròng của khối ngoại trên thị trường chứng khoán. Nguồn: Bloomberg, FiinPro-X, VPBankS Research tính đến ngày 12/12/2025.

Sang năm 2026, theo Báo cáo Triển vọng đầu tư 2026 của VPBankS, câu chuyện tỷ giá có thể tích cực hơn nhờ sự hội tụ của nhiều yếu tố, gồm cả những yếu tố đã tích lũy trong nhiều năm, với dự báo biên độ biến động có thể chỉ ở ngưỡng ±1%.

Động lực quan trọng tạo nên bức tranh tươi sáng cho năm 2026 xuất phát từ sự đảo chiều của cán cân thanh toán tổng thể (BOP), với mức thặng dư dự phóng đạt con số chưa từng có là 47,8 tỷ USD. VPBankS Research cho rằng, đây không phải là con số ngẫu nhiên, mà là kết quả của sự cộng hưởng từ cả môi trường quốc tế lẫn nội tại nền kinh tế.

VPBankS chỉ rõ, yếu tố đầu tiên là sự thay đổi trong chính sách tiền tệ toàn cầu, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu chu kỳ cắt giảm lãi suất từ cuối năm 2025.

Động thái này giúp chênh lệch lãi suất giữa VND và USD chuyển sang trạng thái dương, triệt tiêu áp lực rút vốn và tạo tâm lý an tâm cho dòng tiền ở lại.

Trên nền tảng vĩ mô đó, dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) được VPBankS dự báo sẽ có màn "quay xe".

"Sau 3 năm liên tiếp duy trì trạng thái bán ròng khiến thị trường nhiều phen chao đảo, sự ổn định của tỷ giá trong năm 2026 có thể là "tấm vé thông hành" đưa dòng vốn này trở lại Việt Nam, với giá trị mua ròng ước tính khoảng 3 tỷ USD" - VPBankS kỳ vọng.

Song song đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện vẫn duy trì đà tăng trưởng 6% nhờ sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng toàn cầu, đặc biệt là đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Đáng chú ý hơn, Báo cáo Triển vọng đầu tư 2026 đánh giá việc hoàn thiện khung pháp lý đối với hoạt động kinh doanh vàng và giao dịch tài sản số sẽ đóng vai trò như một chiếc van điều tiết, giúp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền ở khu vực phi chính thức.

"Điều này không chỉ giảm thiểu đáng kể hạng mục "Lỗi và Sai sót" trong cán cân thanh toán vốn thường gây thất thoát ngoại tệ, mà còn nắn dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư đi vào các kênh đầu tư chính thống, bổ sung nguồn lực dự trữ ngoại hối quốc gia lên mức an toàn mới" - VPBankS nhìn nhận.

"Cuộc đua" lãi suất huy động khác trước, đón chu kỳ tăng trưởng mới

Nhóm phân tích từ VPBankS Research cho rằng, câu chuyện lãi suất năm 2026 sẽ mang một màu sắc hoàn toàn khác biệt so với quá khứ. Dù dự báo thị trường có thể chứng kiến một đợt điều chỉnh tăng nhẹ trần lãi suất huy động khoảng 50 điểm cơ bản vào quý II/2026, nhưng bản chất của động thái này mang tín hiệu tích cực của một nền kinh tế đang trỗi dậy.

Các chuyên gia của VPBankS dự báo, khác với đợt tăng lãi suất dồn dập 200 điểm cơ bản vào cuối năm 2022 nhằm "phòng thủ" trước áp lực tỷ giá và lạm phát phi mã, đợt điều chỉnh của năm 2026 mang tâm thế chủ động "tấn công" để đón đầu cơ hội.

VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại
Mối tương quan giữa diễn biến VN-Index và lãi suất tham chiếu của NHNN từ tháng 11/2015. Nguồn: Bloomberg, FiinPro-X, VPBankS Research.

Việc các ngân hàng thương mại tăng nhẹ lãi suất huy động, theo VPBankS Research, thực chất là bước chuẩn bị nguồn vốn chiến lược để đáp ứng nhu cầu tín dụng, dự kiến tăng trưởng ở mức 18 - 20% trong năm 2026.

"Con số này phản ánh nhu cầu vốn lành mạnh của doanh nghiệp khi các đơn hàng quay trở lại và mở rộng sản xuất kinh doanh tăng cao. Hệ thống ngân hàng cần huy động thêm tiền gửi không phải để bù đắp thanh khoản thiếu hụt, mà để bơm vốn vào các động mạch của nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa đà phục hồi" - VPBankS nhìn nhận.

Như vậy, năm 2026 sẽ chứng kiến sự song hành hiếm hoi của hai trạng thái tích cực: một tỷ giá ổn định nhờ dòng ngoại tệ dồi dào và một mặt bằng lãi suất linh hoạt phục vụ tăng trưởng. Khi nỗi lo tỷ giá lùi lại, Ngân hàng Nhà nước sẽ có dư địa lớn hơn để tập trung vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn bậc nhất trong mắt các định chế tài chính quốc tế và mở ra một chu kỳ thịnh vượng mới./.

Tỷ giá trung tâm tăng hơn 3% năm 2025

Phiên giao dịch đầu tiên chào năm mới 2026, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ngày 5/1 ở mức 25.124 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên trước đó; tăng 789 đồng so với phiên cuối năm 2024 (24.335 đồng), tương ứng tăng 3,1%.

Với biên độ giao dịch ±5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại ngày 5/1 được phép dao động trong khoảng 23.867,8 - 26.380,2 VND/USD. Trong khi đó, tỷ giá mua - bán tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở 24.918 - 26.330 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, mở đầu tuần mới tăng lên 98,69 điểm. Giới đầu tư đang hướng sự chú ý vào báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ 6 tuần này, yếu tố được kỳ vọng sẽ làm rõ dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Hiện thị trường đang nghiêng về kịch bản 2 lần cắt giảm lãi suất trong năm nay, thay vì 1 lần như dự báo trước đó, trong bối cảnh nội bộ Fed xuất hiện nhiều quan điểm trái chiều./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,200 145,200
Hà Nội - PNJ 140,200 145,200
Đà Nẵng - PNJ 140,200 145,200
Miền Tây - PNJ 140,200 145,200
Tây Nguyên - PNJ 140,200 145,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,200 145,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 14,640
Miếng SJC Nghệ An 14,340 14,640
Miếng SJC Thái Bình 14,340 14,640
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 14,642
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 14,643
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 1,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 1,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 14,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 107,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 97,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 87,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 83,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 59,954
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cập nhật: 22/07/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17943 18217 18793
CAD 18189 18465 19084
CHF 31845 32226 32875
CNY 0 3850 3943
EUR 29431 29651 30735
GBP 34513 34905 35846
HKD 0 3226 3429
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15101 15686
SGD 19866 20148 20718
THB 697 761 814
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26507
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,558 29,582 30,990
JPY 157.49 157.77 167.27
GBP 34,753 34,847 36,049
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,367 18,426 19,105
CHF 32,119 32,219 33,166
SGD 19,983 20,045 20,836
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.45 17.16 18.66
THB 746.45 755.67 808.97
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,682 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.91 - 6,791.83
TWD 735.79 - 891.27
SAR - 6,890.37 7,257.18
KWD - 83,228 88,546
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26505
AUD 18138 18238 19161
CAD 18377 18477 19489
CHF 32100 32130 33708
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29621 29651 31374
GBP 34844 34894 36649
HKD 0 3355 0
JPY 158.31 158.81 169.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15226 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20025 20155 20883
THB 0 727.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,406 29,506 31,164
CAD 18,308 18,408 19,714
SGD 20,095 20,245 20,810
JPY 158.75 160.25 165.78
GBP 34,745 34,895 35,957
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80