VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại

Ánh Tuyết
Sau 4 năm liên tiếp là "điểm nghẽn" tâm lý đối với các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ giá USD năm 2026 được VPBankS Research kỳ vọng sẽ bớt áp lực, với biên độ biến động chỉ khoảng ±1%. Kỳ vọng cán cân thanh toán tổng thể thặng dư kỷ lục 47,8 tỷ USD, cùng mặt bằng lãi suất điều chỉnh theo hướng chủ động, được xem là nền tảng quan trọng giúp dòng vốn ngoại mua ròng trở lại.
aa
Giải mã áp lực tỷ giá từ chuyển động ngầm của cán cân thanh toán tổng thể Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026 Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Kỳ vọng cán cân thanh toán tổng thể thặng dư kỷ lục 47,8 tỷ USD

Theo Báo cáo Triển vọng đầu tư 2026 của Trung tâm Phân tích, Công ty Chứng khoán VPBank (VPBankS Research), tỷ giá vẫn là một "gam trầm" trong bức tranh tổng thể năm 2025. Sau nhịp chững lại trong quý đầu năm, tỷ giá USD/VND tăng liên tục trong hai quý tiếp theo, đạt đỉnh 26.550 VND/USD vào ngày 26/8, tương ứng tăng hơn 4,3% so với đầu năm. Trên thị trường tự do, giá USD có thời điểm chạm ngưỡng 28.000 VND/USD. Diễn biến có xu hướng chậm lại trong những tháng cuối năm, dù vẫn neo ở mức cao.

Ảnh hưởng từ diễn biến tỷ giá là một trong những nguyên nhân được các chuyên gia của VPBankS Research nhấn mạnh khi phân tích những yếu tố dẫn tới áp lực bán ròng của khối ngoại trên thị trường chứng khoán. Tính từ đầu năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài bán ròng hơn 126.000 tỷ đồng trên HoSE, với mức kỷ lục tháng 8 ghi nhận hơn 42.000 tỷ đồng.

VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại
Tương quan diễn biến tỷ giá và áp lực rút ròng của khối ngoại trên thị trường chứng khoán. Nguồn: Bloomberg, FiinPro-X, VPBankS Research tính đến ngày 12/12/2025.

Sang năm 2026, theo Báo cáo Triển vọng đầu tư 2026 của VPBankS, câu chuyện tỷ giá có thể tích cực hơn nhờ sự hội tụ của nhiều yếu tố, gồm cả những yếu tố đã tích lũy trong nhiều năm, với dự báo biên độ biến động có thể chỉ ở ngưỡng ±1%.

Động lực quan trọng tạo nên bức tranh tươi sáng cho năm 2026 xuất phát từ sự đảo chiều của cán cân thanh toán tổng thể (BOP), với mức thặng dư dự phóng đạt con số chưa từng có là 47,8 tỷ USD. VPBankS Research cho rằng, đây không phải là con số ngẫu nhiên, mà là kết quả của sự cộng hưởng từ cả môi trường quốc tế lẫn nội tại nền kinh tế.

VPBankS chỉ rõ, yếu tố đầu tiên là sự thay đổi trong chính sách tiền tệ toàn cầu, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu chu kỳ cắt giảm lãi suất từ cuối năm 2025.

Động thái này giúp chênh lệch lãi suất giữa VND và USD chuyển sang trạng thái dương, triệt tiêu áp lực rút vốn và tạo tâm lý an tâm cho dòng tiền ở lại.

Trên nền tảng vĩ mô đó, dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) được VPBankS dự báo sẽ có màn "quay xe".

"Sau 3 năm liên tiếp duy trì trạng thái bán ròng khiến thị trường nhiều phen chao đảo, sự ổn định của tỷ giá trong năm 2026 có thể là "tấm vé thông hành" đưa dòng vốn này trở lại Việt Nam, với giá trị mua ròng ước tính khoảng 3 tỷ USD" - VPBankS kỳ vọng.

Song song đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện vẫn duy trì đà tăng trưởng 6% nhờ sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng toàn cầu, đặc biệt là đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Đáng chú ý hơn, Báo cáo Triển vọng đầu tư 2026 đánh giá việc hoàn thiện khung pháp lý đối với hoạt động kinh doanh vàng và giao dịch tài sản số sẽ đóng vai trò như một chiếc van điều tiết, giúp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền ở khu vực phi chính thức.

"Điều này không chỉ giảm thiểu đáng kể hạng mục "Lỗi và Sai sót" trong cán cân thanh toán vốn thường gây thất thoát ngoại tệ, mà còn nắn dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư đi vào các kênh đầu tư chính thống, bổ sung nguồn lực dự trữ ngoại hối quốc gia lên mức an toàn mới" - VPBankS nhìn nhận.

"Cuộc đua" lãi suất huy động khác trước, đón chu kỳ tăng trưởng mới

Nhóm phân tích từ VPBankS Research cho rằng, câu chuyện lãi suất năm 2026 sẽ mang một màu sắc hoàn toàn khác biệt so với quá khứ. Dù dự báo thị trường có thể chứng kiến một đợt điều chỉnh tăng nhẹ trần lãi suất huy động khoảng 50 điểm cơ bản vào quý II/2026, nhưng bản chất của động thái này mang tín hiệu tích cực của một nền kinh tế đang trỗi dậy.

Các chuyên gia của VPBankS dự báo, khác với đợt tăng lãi suất dồn dập 200 điểm cơ bản vào cuối năm 2022 nhằm "phòng thủ" trước áp lực tỷ giá và lạm phát phi mã, đợt điều chỉnh của năm 2026 mang tâm thế chủ động "tấn công" để đón đầu cơ hội.

VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại
Mối tương quan giữa diễn biến VN-Index và lãi suất tham chiếu của NHNN từ tháng 11/2015. Nguồn: Bloomberg, FiinPro-X, VPBankS Research.

Việc các ngân hàng thương mại tăng nhẹ lãi suất huy động, theo VPBankS Research, thực chất là bước chuẩn bị nguồn vốn chiến lược để đáp ứng nhu cầu tín dụng, dự kiến tăng trưởng ở mức 18 - 20% trong năm 2026.

"Con số này phản ánh nhu cầu vốn lành mạnh của doanh nghiệp khi các đơn hàng quay trở lại và mở rộng sản xuất kinh doanh tăng cao. Hệ thống ngân hàng cần huy động thêm tiền gửi không phải để bù đắp thanh khoản thiếu hụt, mà để bơm vốn vào các động mạch của nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa đà phục hồi" - VPBankS nhìn nhận.

Như vậy, năm 2026 sẽ chứng kiến sự song hành hiếm hoi của hai trạng thái tích cực: một tỷ giá ổn định nhờ dòng ngoại tệ dồi dào và một mặt bằng lãi suất linh hoạt phục vụ tăng trưởng. Khi nỗi lo tỷ giá lùi lại, Ngân hàng Nhà nước sẽ có dư địa lớn hơn để tập trung vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn bậc nhất trong mắt các định chế tài chính quốc tế và mở ra một chu kỳ thịnh vượng mới./.

Tỷ giá trung tâm tăng hơn 3% năm 2025

Phiên giao dịch đầu tiên chào năm mới 2026, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ngày 5/1 ở mức 25.124 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên trước đó; tăng 789 đồng so với phiên cuối năm 2024 (24.335 đồng), tương ứng tăng 3,1%.

Với biên độ giao dịch ±5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại ngày 5/1 được phép dao động trong khoảng 23.867,8 - 26.380,2 VND/USD. Trong khi đó, tỷ giá mua - bán tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở 24.918 - 26.330 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, mở đầu tuần mới tăng lên 98,69 điểm. Giới đầu tư đang hướng sự chú ý vào báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ 6 tuần này, yếu tố được kỳ vọng sẽ làm rõ dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Hiện thị trường đang nghiêng về kịch bản 2 lần cắt giảm lãi suất trong năm nay, thay vì 1 lần như dự báo trước đó, trong bối cảnh nội bộ Fed xuất hiện nhiều quan điểm trái chiều./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Kim TT/AVPL 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Nguyên Liệu 99.99 15,240 ▼160K 15,440 ▼160K
Nguyên Liệu 99.9 15,190 ▼160K 15,390 ▼160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 ▼180K 16,420 ▼180K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 ▼180K 16,370 ▼180K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 ▼180K 16,350 ▼180K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
NL 99.90 15,070 ▼80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120 ▼80K
Trang sức 99.9 15,710 ▼230K 16,410 ▼230K
Trang sức 99.99 15,720 ▼230K 16,420 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,622 ▼23K 16,522 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,622 ▼23K 16,523 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,617 ▲1453K 1,647 ▲1480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,617 ▲1453K 1,648 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▲1436K 1,633 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼2178K 161,683 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼1650K 122,637 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼1496K 111,205 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼1342K 99,773 ▼1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼1283K 95,363 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▲53326K 68,253 ▲61336K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Cập nhật: 11/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18508 18785 19360
CAD 18720 18998 19613
CHF 33135 33521 34161
CNY 0 3832 3924
EUR 30334 30608 31632
GBP 34984 35378 36308
HKD 0 3231 3433
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15332 15919
SGD 20183 20467 20990
THB 727 790 843
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26373
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,507 30,531 31,827
JPY 163.47 163.76 172.76
GBP 35,220 35,315 36,352
AUD 18,751 18,819 19,433
CAD 18,933 18,994 19,595
CHF 33,489 33,593 34,402
SGD 20,354 20,417 21,118
CNY - 3,809 3,934
HKD 3,303 3,313 3,434
KRW 16.52 17.23 18.65
THB 775.61 785.19 835.94
NZD 15,351 15,494 15,880
SEK - 2,806 2,891
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,822 2,907
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,278.17 - 7,052.17
TWD 758.72 - 914.54
SAR - 6,914.01 7,245.8
KWD - 83,853 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26373
AUD 18703 18803 19726
CAD 18907 19007 20021
CHF 33405 33435 35014
CNY 3813.5 3838.5 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30531 30561 32283
GBP 35303 35353 37114
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15452 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20351 20481 21214
THB 0 756.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16220000 16220000 16520000
SBJ 14000000 14000000 16520000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80