Ban hành Thông tư mới về tỷ lệ an toàn vốn CAR, thêm điều kiện chia cổ tức tiền mặt

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thông tư mới về tỷ lệ an toàn vốn được xây dựng trên cơ sở cập nhật hướng dẫn của Ủy ban Basel và kinh nghiệm quốc tế. Lần đầu tiên, thông tư bổ sung các bộ đệm vốn như CCB, CCyB và ngân hàng chỉ được chia lợi nhuận bằng tiền mặt khi duy trì đủ các tỷ lệ và bộ đệm an toàn theo quy định.
aa
Thành lập Ủy ban Rủi ro thuộc Hiệp hội Ngân hàng trước thềm triển khai chuẩn CAR mới Những ngân hàng tụt lại phía sau khi đề xuất tăng hệ số CAR lên 10,5% Trăn trở ngân hàng quốc doanh "chậm chân" trong cuộc đua tăng vốn điều lệ

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 14).

Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/9, các ngân hàng có quyền đăng ký áp dụng phương pháp tiêu chuẩn hoặc phương pháp xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng để tính tỷ lệ an toàn vốn theo các quy định tại Thông tư. Kể từ ngày 1/1/2030, tất cả các ngân hàng không thực hiện đăng ký áp dụng phương pháp tiêu chuẩn hoặc chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ sẽ phải thực hiện tính tỷ lệ an toàn vốn theo phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.

Thông tư số 14 gồm 08 chương, 82 điều và 8 phụ lục. Thông tư 14 được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa một số nội dung của Thông tư 41 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2023 quy định định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đồng thời nghiên cứu các hướng dẫn mới nhất của Ủy ban Basel, tham khảo kinh nghiệm quốc tế để đưa ra các quy định phù hợp với đặc điểm của các ngân hàng tại Việt Nam.

Thông tư 14 hướng dẫn cách xác định và giá trị tối thiểu của các tỷ lệ an toàn vốn mà các ngân hàng cần phải duy trì gồm tỷ lệ vốn lõi cấp 1, tỷ lệ vốn cấp 1 và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Thông tư lần đầu đưa ra các quy định về các bộ đệm vốn gồm bộ đệm bảo toàn vốn (CCB), bộ đệm vốn phản chu kỳ (CCyB) và bộ đệm vốn cho các ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống.

Khoản 5 Điều 5 về tỷ lệ an toàn vốn tại Thông tư 14 nêu rõ, ngoài các tỷ lệ bắt buộc phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này (tỷ lệ vốn lõi cấp 1 ≥ 4,5%; tỷ lệ vốn cấp 1 ≥ 6% và tỷ lệ an toàn vốn CAR ≥ 8%), ngân hàng thực hiện tỷ lệ bộ đệm bảo toàn vốn (Capital conservation buffer - CCB) theo quy định.

"Ngân hàng chỉ được phân chia phần lợi nhuận còn lại do ngân hàng tự quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính bằng tiền mặt khi duy trì việc đáp ứng toàn bộ các tỷ lệ theo các năm" - Điểm b Khoản 5 Điều 5 chỉ rõ.

Ban hành Thông tư mới về tỷ lệ an toàn vốn CAR, thêm điều kiện chia cổ tức tiền mặt
Khoản 5 Điều 5 về tỷ lệ an toàn vốn tại Thông tư 14 quy định về tỷ lệ bộ đệm bảo toàn vốn CCB. Ảnh: T.L.

Điều này tức là sau khi đáp ứng đủ các tỷ lệ an toàn vốn, ngân hàng phải đảm bảo duy trì tỷ lệ bộ đệm bảo toàn vốn (CCB). Chỉ khi duy trì đủ bộ đệm này, ngân hàng mới được chia phần lợi nhuận còn lại bằng tiền mặt, bao gồm cả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông.

Thông tư 14 cũng đưa ra hướng dẫn cách tính tài sản có rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn và phương pháp xếp hạng nội bộ. Trong đó, phương pháp tiêu chuẩn tại Thông tư giống phương pháp hiện được các ngân hàng áp dụng theo Thông tư 41, nhưng điều chỉnh một số nội dung như khoản phải đòi bất động sản, khoản cấp tín dụng chuyên biệt.

Phương pháp xếp hạng nội bộ của Thông tư cũng đưa quy định về tính tổng tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng, phân loại tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng, cách xác định cấu phần để tính tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng cho từng loại tài sản, quy định về tổn thất dự kiến và dự phòng rủi ro, các yêu cầu tối thiểu của phương pháp xếp hạng nội bộ.

Một điểm mới nữa của Thông tư 14 là việc cập nhật các yêu cầu cho rủi ro hoạt động theo hướng dẫn mới của Ủy ban Basel. Thông tư ngoài việc đưa ra cách xác định vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động còn quy định về thu thập và xử lý dữ liệu tổn thất. Các nội dung còn lại như quy định về tài sản có rủi ro tín dụng đối tác, vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường được giữ nguyên như các quy định tại Thông tư 41.

Kể từ ngày 1/1/2030, Thông tư 14 bãi bỏ các quy định tại: Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 41); Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2022/TT-NHNN ngày 31/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Thông tư số 22/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa được công bố lọt vào danh sách đề cử vòng chung kết hạng mục “General Insurance Company of the Year” - Doanh nghiệp Bảo hiểm Phi nhân thọ của năm tại Giải thưởng Asia Insurance Industry Awards (AIIA) 2026. Đáng chú ý, đại diện Việt Nam đứng cùng nhóm với nhiều thương hiệu bảo hiểm lớn tại khu vực như MSIG Insurance (Singapore) và Allianz Ayudhya.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

(TBTCO) - Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/11/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, các quỹ phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% trong khoảng thời gian 7 ngày, đồng thời tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 143,200
Hà Nội - PNJ 139,700 143,200
Đà Nẵng - PNJ 139,700 143,200
Miền Tây - PNJ 139,700 143,200
Tây Nguyên - PNJ 139,700 143,200
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 143,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 14,400
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/08/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17961 18236 18812
CAD 18289 18565 19185
CHF 31499 31879 32535
CNY 0 3830 3940
EUR 29575 29796 30880
GBP 34559 34951 35889
HKD 0 3200 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15065 15655
SGD 19899 20181 20753
THB 704 767 820
USD (1,2) 25878 0 0
USD (5,10,20) 25918 0 0
USD (50,100) 25946 25980 26350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80