Hướng dẫn lập, điều chỉnh dự kiến chi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Văn Nam
(TBTCO) - Bộ Y tế vừa ban hành hướng dẫn lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) và việc xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT vượt dự kiến chi được Quỹ BHYT thanh toán.
aa
Mở rộng quyền lợi và mức hưởng cho người tham gia bảo hiểm y tế

Theo Bộ Y tế, tài liệu này hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan Bảo hiểm Xã hội, sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham khảo sử dụng trong quá trình lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT và xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT vượt dự kiến chi được Quỹ BHYT thanh toán.

Việc lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT và việc xác định số chi khám, chữa bệnh BHYT vượt dự kiến chi được Quỹ BHYT thanh toán phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật BHYT.

Tài liệu này cũng có thể được tham khảo trong việc rà soát, xác định các chi phí vượt dự kiến chi được Quỹ BHYT thanh toán của năm 2024 nhưng phải bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định tại Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ.

Hướng dẫn lập, điều chỉnh dự kiến chi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn lập, điều chỉnh dự kiến chi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Ảnh: TL.

Tài liệu hướng dẫn nêu cụ thể, trước ngày 15/7 hằng năm, cơ sở khám, chữa bệnh lập dự kiến chi khám, chữa bệnh BHYT của năm kế hoạch gửi cơ quan Bảo hiểm Xã hội nơi ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT, đồng thời gửi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Y tế) nơi ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT đối với các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở y tế, cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn hoặc gửi cơ quan quản lý y tế của bộ, ngành đối với cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc bộ, ngành để biết và cùng theo dõi.

Về việc xác định số chi khám, chữa bệnh BHYT vượt dự kiến chi được quỹ BHYT thanh toán, hằng tháng, cơ quan Bảo hiểm Xã hội có trách nhiệm chủ động rà soát, phát hiện và gửi thông tin cảnh báo kịp thời cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT về các chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong tháng, trong quý tăng cao so với mức chi phí bình quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, cùng loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện chủ động, kịp thời rà soát, kiểm tra các chi phí khám, chữa bệnh BHYT tăng cao tại cơ sở theo kiến nghị, cảnh báo của cơ quan Bảo hiểm Xã hội; xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp để khắc phục các nguyên nhân chủ quan, bất cập (nếu có), gửi văn bản thông báo về việc rà soát và các giải pháp khắc phục đã triển khai tới cơ quan Bảo hiểm Xã hội nơi ký hợp đồng.

Cơ quan Bảo hiểm Xã hội chủ trì, phối hợp với sở y tế và cơ sở khám, chữa bệnh rà soát các nguyên nhân tác động đến việc vượt số dự kiến chi khám, chữa bệnh BHYT theo thuyết minh của cơ sở khám, chữa bệnh.

Rà soát các chi phí tăng cao và nội dung thuyết minh, các giải pháp của cơ sở khám, chữa bệnh đối với các chi phí tăng cao hơn so với mức tăng bình quân của các cơ sở khám, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, cùng loại hình cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc toàn quốc hoặc tăng hơn mức tăng bình quân của cơ sở khám, chữa bệnh đó cùng kỳ năm trước.

Cơ quan Bảo hiểm Xã hội thực hiện quyết toán, thanh toán cho cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thống nhất được chi phí khám, chữa bệnh BHYT vượt dự kiến chi được quỹ BHYT thanh toán, cơ sở khám, chữa bệnh kiến nghị Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh, sở y tế để xem xét hoặc tổng hợp gửi Bộ Y tế để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Văn Nam

Đọc thêm

Đề xuất hoàn thiện quy định xử phạt trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng

Đề xuất hoàn thiện quy định xử phạt trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng

(TBTCO) - Bộ Tài chính xây dựng dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng, thay thế Nghị định số 137/2021/NĐ-CP. Dự thảo nhằm đồng bộ với pháp luật hiện hành, đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý và nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm.
Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?

Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?

(TBTCO) - Tiền nhàn rỗi nên làm gì để vừa chủ động trước những khoản chi bất ngờ, vừa từng bước xây dựng tài sản cho tương lai? Trong bối cảnh người Việt ngày càng chú trọng quản lý dòng tiền, tích lũy hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn nằm ở cách phân bổ và sử dụng tiền hợp lý.
Thị trường carbon cần hệ sinh thái tài chính đủ mạnh để trở thành động lực mới của nền kinh tế

Thị trường carbon cần hệ sinh thái tài chính đủ mạnh để trở thành động lực mới của nền kinh tế

(TBTCO) - Việc hình thành thị trường carbon là điểm khởi đầu, thị trường muốn phát triển bền vững cần thanh khoản, dữ liệu minh bạch, cơ chế xác minh đáng tin cậy và hệ sinh thái tài chính đủ mạnh. Đây là nền tảng giúp doanh nghiệp chuyển thành nguồn thu thực chất, tạo thêm nguồn lực chuyển đổi xanh và tạo động lực mới cho nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm tại một số thương hiệu, với mức điều chỉnh phổ biến từ 100.000 đến 300.000 đồng/lượng.
Thương vụ bán vốn nghìn tỷ khuấy động ngành ngân hàng, được giá chưa đủ mà cần "mối duyên” chiến lược

Thương vụ bán vốn nghìn tỷ khuấy động ngành ngân hàng, được giá chưa đủ mà cần "mối duyên” chiến lược

(TBTCO) - "Làn sóng" phát hành cổ phiếu riêng lẻ, bán vốn ngân hàng sôi động, hứa hẹn mang về nguồn lực nghìn tỷ giúp củng cố bộ đệm vốn, mở rộng tín dụng. Kỳ vọng nâng hạng thị trường chứng khoán mở ra nhiều cơ hội hút dòng vốn ngoại, nhưng thành bại các thương vụ không chỉ nằm ở bài toán định giá, mà là “kết duyên” đúng đối tác chiến lược.
Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Bộ phận nghiên cứu Ngân hàng UOB (Singapore) vừa nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2026 với những động lực hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, lạm phát vượt mục tiêu, tăng trưởng tín dụng cao khiến rủi ro nghiêng nhiều hơn về khả năng tăng lãi suất điều hành. UOB cũng dự báo tỷ giá USD có thể lên 26.800 VND/USD trong quý II - III/2027.
F88 gần cán đích lợi nhuận năm sau 9 tháng, giải ngân cho vay tăng 51%

F88 gần cán đích lợi nhuận năm sau 9 tháng, giải ngân cho vay tăng 51%

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, F88 ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất 1.086,9 tỷ đồng, tăng 80% so với cùng kỳ, hoàn thành khoảng 96% kế hoạch năm. Tổng mức giải ngân cho vay đạt hơn 17.300 tỷ đồng, tăng 51%; doanh thu phân phối bảo hiểm tăng 74,6%. Doanh nghiệp cũng tăng trích lập dự phòng nhằm kiểm soát rủi ro.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17860 18440
CAD 17690 17964 18579
CHF 30456 30831 31470
CNY 0 3826 3921
EUR 28379 28596 29670
GBP 33533 33920 34862
HKD 0 3168 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14243 14827
SGD 19667 19948 20518
THB 686 749 803
USD (1,2) 25627 0 0
USD (5,10,20) 25665 0 0
USD (50,100) 25693 25707 26072
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17748 17848 18773
CAD 17881 17981 18995
CHF 30709 30739 32320
CNY 3809 3834 3969.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 33847 33897 35657
HKD 0 3315 0
JPY 159.97 160.47 171
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14356 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19847 19977 20699
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30