![]() |
| Giá thép kỳ hạn tháng 6/2026 tại Trung Quốc hôm nay tăng mạnh nhờ kỷ lục xuất khẩu 119,02 triệu tấn. Ảnh tư liệu |
Giá thép trên sàn giao dịch
Thị trường thép thế giới có sự phân hóa rõ rệt giữa các kỳ hạn giao dịch. Trong khi các hợp đồng ngắn hạn giảm nhẹ, giá thép thanh kỳ hạn xa (tháng 6/2026) đã vượt mốc 3.140 nhân dân tệ/tấn, tiệm cận vùng cao nhất trong vòng 5 tháng qua.
Kết thúc phiên giao dịch, giá thép thanh kỳ hạn tháng 2/2026 trên Sàn Thượng Hải giảm 0,06% (2 Nhân dân tệ) về mức 3.114 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt giảm 0,06% (0,5 Nhân dân tệ) về mức 839 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,29 USD về mức 108,05 USD/tấn.
Giá hợp đồng tương lai thép thanh kỳ hạn tháng 6/2026 đã vượt mốc 3.140 Nhân dân tệ/tấn, dao động quanh mức cao nhất trong vòng 5 tháng, sau khi Trung Quốc công bố số liệu xuất khẩu thép kỷ lục trong tháng 12. Đà tăng này chủ yếu đến từ việc các doanh nghiệp đẩy mạnh giao hàng sớm trước khi Bắc Kinh triển khai cơ chế cấp phép xuất khẩu thép từ năm 2026.
Theo số liệu mới được công bố, lượng thép xuất khẩu trong tháng 12 đạt 11,3 triệu tấn, trong khi tổng xuất khẩu cả năm 2024 tăng 7,5%, lên mức kỷ lục 119,02 triệu tấn. Chính phủ Trung Quốc cho biết việc áp dụng hệ thống giấy phép từ năm 2026 nhằm kiểm soát xuất khẩu, trong bối cảnh khối lượng thép xuất đi quá lớn đang làm dấy lên làn sóng bảo hộ thương mại gia tăng trên toàn cầu.
Tương tự, giá quặng sắt trên sàn Đại Liên nhích nhẹ khi Trung Quốc báo cáo mức nhập khẩu quặng sắt hàng tháng cao nhất từ trước tới nay, đồng thời xác nhận xuất khẩu thép cũng đạt kỷ lục mới.
Hợp đồng quặng sắt giao tháng 5/2026 được giao dịch nhiều nhất trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE) đóng cửa tăng 0,06% lên 821 Nhân dân tệ/tấn (tương đương 117,72 USD).
Đối với thép cuộn cán nóng (HRC), phần lớn các nhà máy tại châu Âu đã gần như bán hết sản lượng giao tháng 2, chỉ còn một lượng nhỏ tại một số nhà cung cấp, với giá khoảng 630 - 640 Euro/tấn xuất xưởng. Đối với giao hàng tháng 3 - 4, các nhà máy đang nhắm tới mức 650 - 670 Euro/tấn, trong khi một số nhà cung cấp thậm chí đã “thăm dò thị trường” với mức giá 680 - 700 Euro/tấn cho quý II.
Thị trường trong nước
Trong nước, giá thép xây dựng hôm nay không có điều chỉnh mới từ các doanh nghiệp lớn như Hòa Phát, Việt Đức hay VAS. Thị trường duy trì trạng thái "án binh bất động" để chờ đợi các tín hiệu tiêu thụ rõ nét hơn từ lĩnh vực xây dựng dân dụng và đầu tư công.
Tại miền Bắc: thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.380 đồng/kg. Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.300 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức giá 13.430 đồng/kg. Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Trung: Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.550 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Nam: Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240, ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.130 đồng/kg./.

