VietinBank ra mắt gói “SUPER FREE” đồng hành cùng doanh nghiệp thiết bị ngành điện tối ưu chi phí

(TBTCO) - Với loạt ưu đãi toàn diện từ bảo lãnh dự thầu đến mua bán ngoại tệ, chi lương, ưu tiên vay vốn… gói “SUPER FREE” hỗ trợ doanh nghiệp thiết bị ngành điện tối ưu chi phí để mở rộng sản xuất, kinh doanh.
aa

Với doanh nghiệp thiết bị ngành điện, việc tiếp cận các giải pháp tài chính tối ưu là một trong các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh. Thấu hiểu nhu cầu đó, VietinBank triển khai Gói ưu đãi phí toàn diện “SUPER FREE” dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp, lắp đặt thiết bị ngành điện.

Gói “SUPER FREE” được VietinBank thiết kế như một giải pháp tài chính tổng thể, tập trung vào việc giảm tối đa chi phí giao dịch ngân hàng, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Theo đó, doanh nghiệp được miễn 100% phí phát hành bảo lãnh dự thầu – một trong những nghiệp vụ quan trọng với các đơn vị thường xuyên tham gia đấu thầu các dự án điện, xây lắp, hạ tầng.

Bên cạnh đó, VietinBank miễn 100% phí chuyển tiền ngoại tệ vào các “ngày vàng” thanh toán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị hoặc giao dịch với đối tác nước ngoài.

VietinBank ra mắt gói “SUPER FREE” đồng hành cùng doanh nghiệp thiết bị ngành điện tối ưu chi phí

VietinBank cũng áp dụng ưu đãi tỷ giá lên đến 250 điểm, góp phần giảm áp lực chi phí ngoại tệ trong bối cảnh biến động tỷ giá còn nhiều khó lường.

Không dừng lại ở đó, gói ưu đãi “SUPER FREE” còn miễn 100% phí định danh tài khoản, chi lương, giúp doanh nghiệp giảm chi phí quản lý nội bộ, đồng thời nâng cao trải nghiệm cho người dùng với các dịch vụ ngân hàng số hiện đại.

Một điểm đáng chú ý của gói “SUPER FREE” là ưu đãi không giới hạn đối với nhiều dịch vụ ngân hàng thiết yếu với doanh nghiệp như dịch vụ ngân hàng điện tử trên VietinBank eFAST, tài khoản số đẹp, gói thuê bao LC, thuê bao Bảo lãnh…

Song song với chính sách miễn, giảm phí, VietinBank còn ưu tiên cấp tín dụng với lãi suất cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp thiết bị ngành điện tiếp cận nguồn vốn kịp thời để triển khai dự án, mở rộng sản xuất – kinh doanh.

Kéo dài trong cả năm 2026, gói “SUPER FREE” là lời cam kết đồng hành lâu dài của VietinBank với cộng đồng doanh nghiệp thiết bị ngành điện – một lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và hạ tầng quốc gia.

Thông qua gói ưu đãi toàn diện này, VietinBank kỳ vọng góp phần tháo gỡ khó khăn về chi phí tài chính, tạo thêm dư địa để doanh nghiệp đầu tư, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh./.

Doanh nghiệp quan tâm đến gói “SUPER FREE” có thể liên hệ Tổng đài dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp (1900 558 886) hay các Phòng Giao dịch, Chi nhánh gần nhất được tư vấn.
Thanh Thủy

Đọc thêm

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

(TBTCO) - Tiền gửi dân cư tiếp tục tăng mạnh, góp phần cải thiện thanh khoản hệ thống trong bối cảnh áp lực huy động vốn được dự báo giảm dần trong nửa cuối năm 2026.
Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

(TBTCO) - Thanh toán số tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, theo Mastercard, giai đoạn tăng trưởng tiếp theo sẽ không còn được quyết định chủ yếu bởi số lượng người dùng hay số lượng giao dịch, mà bởi khả năng kết nối giữa các hệ sinh thái thanh toán và mức độ tin cậy mà người dùng dành cho các trải nghiệm số.
ABBank bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 14.000 tỷ đồng

ABBank bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 14.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank vừa được HNX chấp thuận đăng ký giao dịch bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch lên gần 1,4 tỷ đơn vị, tương ứng vốn điều lệ 13.972,1 tỷ đồng. Động thái này nằm trong lộ trình tăng vốn lên trên 20.000 tỷ đồng, tạo nền tảng để ngân hàng duy trì đà tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu kinh doanh lớn năm 2026.
Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi "ngầm", ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh

Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi "ngầm", ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh

(TBTCO) - Trước những tồn tại trong hoạt động huy động vốn và lãi suất huy động trên địa bàn TP. Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 1 nêu rõ, sẽ kiểm soát chặt chẽ các trường hợp áp dụng lãi suất thỏa thuận, lãi suất cộng thêm theo các chương trình ưu đãi, không để xảy ra tình trạng giảm lãi suất mang tính hình thức; hạn chế tình trạng cạnh tranh lãi suất không lành mạnh.
Cuộc đua tiền gửi không kỳ hạn với nhiều nhân tố dẫn dắt

Cuộc đua tiền gửi không kỳ hạn với nhiều nhân tố dẫn dắt

(TBTCO) - Cuộc cạnh tranh CASA (tiền gửi không kỳ hạn) trong ngành ngân hàng đang bước sang một giai đoạn mới. Khác với lợi thế trước đây chủ yếu đến từ "cuộc chơi" công nghệ và miễn phí dịch vụ, nay yếu tố quyết định là năng lực kiểm soát dòng tiền thực tế của khách hàng trong toàn bộ hệ sinh thái.
Lãi suất đầu vào lên mặt bằng mới, ngân hàng trước áp lực chi phí vốn và nợ xấu

Lãi suất đầu vào lên mặt bằng mới, ngân hàng trước áp lực chi phí vốn và nợ xấu

(TBTCO) - Trước áp lực chi phí vốn tăng khi lãi suất huy động, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất phát hành trái phiếu cùng tăng lên mặt bằng mới, NIM ngân hàng tiếp tục chịu sức ép. Dù vậy, Chứng khoán Shinhan vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế toàn ngành tăng 17% năm 2026 và 16% năm 2027; đồng thời, cảnh báo nợ xấu có thể tăng nếu mặt bằng lãi suất neo cao.
ROX Living nâng sở hữu tại MSB vượt 1%, danh sách cổ đông lớn đón thêm nhiều tên tuổi mới

ROX Living nâng sở hữu tại MSB vượt 1%, danh sách cổ đông lớn đón thêm nhiều tên tuổi mới

(TBTCO) - ROX Living vừa nâng tỷ lệ sở hữu tại MSB lên trên 1% vốn điều lệ sau khi mua thành công gần 18,3 triệu cổ phiếu trong tổng số 100 triệu cổ phiếu đăng ký. Động thái này diễn ra khi cơ cấu cổ đông lớn của MSB có nhiều biến động, xuất hiện thêm một số tên tuổi mới.
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ "nóng" cuộc đua cạnh tranh thị phần

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ "nóng" cuộc đua cạnh tranh thị phần

(TBTCO) - Top 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đạt doanh thu 12.710 tỷ đồng trong quý đầu năm, chiếm gần 52% thị phần; trong đó, DBV vươn lên vị trí thứ 4 và MIC trở lại top 5, cho thấy cuộc đua thị phần ngày càng nóng lên. Chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng giúp các doanh nghiệp tăng doanh thu và mở rộng thị phần.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
Kim TT/AVPL 15,000 ▲150K 15,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,000 ▲150K 15,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 14,300 ▼100K 14,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 14,250 ▼100K 14,450 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 ▲150K 15,050 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 ▲150K 15,000 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 ▲150K 14,980 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,500 ▲1000K 151,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,950 ▲150K 15,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 ▲150K 15,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 ▲150K 15,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 ▲150K 15,150 ▲100K
NL 99.90 13,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000 ▲50K
Trang sức 99.9 14,340 ▲100K 15,040 ▲100K
Trang sức 99.99 14,350 ▲100K 15,050 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,495 ▲1347K 15,152 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,495 ▲1347K 15,153 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,494 ▲15K 1,514 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,494 ▲15K 1,515 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,474 ▲15K 1,499 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,416 ▲990K 148,416 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,086 ▲750K 112,586 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,592 ▲680K 102,092 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,098 ▲610K 91,598 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,805 ▼69662K 8,755 ▼78212K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,165 ▲417K 62,665 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 ▲1347K 1,515 ▲10K
Cập nhật: 16/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18008 18282 18858
CAD 18233 18509 19126
CHF 32392 32775 33427
CNY 0 3848 3940
EUR 29812 30034 31112
GBP 34417 34808 35750
HKD 0 3226 3428
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19945 20227 20803
THB 723 786 840
USD (1,2) 26027 0 0
USD (5,10,20) 26068 0 0
USD (50,100) 26097 26111 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,976 30,000 31,360
JPY 159.79 160.08 169.33
GBP 34,647 34,741 35,866
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,449 18,508 19,143
CHF 32,696 32,798 33,695
SGD 20,083 20,145 20,895
CNY - 3,819 3,955
HKD 3,290 3,300 3,431
KRW 16.03 16.72 18.15
THB 770.45 779.97 833.37
NZD 14,966 15,105 15,521
SEK - 2,750 2,841
DKK - 4,011 4,142
NOK - 2,709 2,799
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.53 - 6,829.07
TWD 752.89 - 909.37
SAR - 6,891.59 7,241.68
KWD - 83,413 88,542
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,423
EUR 29,919 30,039 31,227
GBP 34,647 34,786 35,804
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,539 32,670 33,586
JPY 160.04 160.68 168.50
AUD 18,242 18,315 18,908
SGD 20,149 20,230 20,816
THB 788 791 826
CAD 18,454 18,528 19,091
NZD 15,058 15,594
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26423
AUD 18201 18301 19232
CAD 18423 18523 19537
CHF 32649 32679 34262
CNY 3827.6 3852.6 3987.8
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29997 30027 31753
GBP 34721 34771 36531
HKD 0 3355 0
JPY 160.53 161.03 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15068 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20102 20232 20958
THB 0 750.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,115 26,165 26,423
USD20 26,115 26,165 26,423
USD1 23,907 26,165 26,423
AUD 18,268 18,368 19,472
EUR 30,156 30,156 31,565
CAD 18,376 18,476 19,783
SGD 20,186 20,336 20,896
JPY 161.03 162.53 167.09
GBP 34,632 34,982 36,149
XAU 14,798,000 0 15,052,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/06/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80