VPBank nhận loạt khuyến nghị “Mua” nhờ kết quả quý III mạnh mẽ và thương vụ IPO VPBankS

(TBTCO) - Cổ phiếu VPB liên tiếp nhận khuyến nghị “Mua” từ các công ty chứng khoán nhờ triển vọng tái định giá sau IPO VPBankS và kết quả kinh doanh quý III ấn tượng. Thương vụ này được kỳ vọng đóng vai trò chiến lược, củng cố vị thế của VPBankS cũng như tập đoàn tài chính VPBank.
aa

Loạt khuyến nghị “Mua” nhờ kết quả quý III mạnh mẽ và thương vụ IPO

Các báo cáo cập nhật cổ phiếu Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HoSE: VPB) mới nhất được nhiều công ty chứng khoán nâng giá mục tiêu và đưa khuyến nghị “Mua”, “Khả quan” đến từ việc tái định giá sau thương vụ IPO CTCP Chứng khoán VPBank (VPBankS) cũng như kết quả kinh doanh quý III/2025.

Ngày 12/11, VPBankS đã hoàn tất thương vụ IPO kỷ lục của một công ty chứng khoán tại Việt Nam. VPBankS đã huy động gần 12.713 tỷ đồng, đưa vốn chủ sở hữu đạt gần 33.000 tỷ đồng (chưa tính đến lợi nhuận quý IV), vươn lên top 2 ngành chứng khoán.

Chứng khoán MB (MBS) đưa ra khuyến nghị “Khả quan” cho VPB, với giá mục tiêu 42.400 đồng/cp. IPO VPBankS giúp huy động cho công ty thành viên này 12.713 tỷ đồng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh khi thị trường chứng khoán sôi động trở lại. Bên cạnh đó, các chuyên viên phân tích nhận định rằng hợp lực tập đoàn cùng với sự góp mặt của nhà đầu tư chiến lược như SMBC sẽ góp phần gia tăng khả năng cạnh tranh cho VPBank.

Với kỳ vọng các công ty con sẽ đóng góp đáng kể hơn vào kết quả kinh doanh của VPBank, MBS đã điều chỉnh dự phóng lợi nhuận sau thuế 2025 và 2026 của ngân hàng lên lần lượt 22.785 tỷ đồng và 30.099 tỷ đồng, tăng 44,4% và 32,1% so với cùng kỳ. Đồng thời, nâng giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu lên 24.392 đồng/cp vào cuối năm 2026, tương ứng P/B ở mức 1,24 lần sau thương vụ IPO VPBankS.

VPBank nhận loạt khuyến nghị “Mua” nhờ kết quả quý III mạnh mẽ và thương vụ IPO VPBankS
Dự báo kết quả kinh doanh của VPBank. (Ảnh: MBS).

Tương tự, Chứng khoán Maybank nâng khuyến nghị với cổ phiếu VPB từ “Nắm giữ” lên “Mua”, với giá mục tiêu 40.600 đồng/cp. Theo các chuyên viên phân tích, động lực với VPB đến từ tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ trong 3 quý đầu năm, thương vụ IPO của VPBankS và khả năng phát hành cổ phần chiến lược trong giai đoạn tới.

Chứng khoán ACB (ACBS) cũng đưa ra khuyến nghị “Khả quan” và nâng giá mục tiêu đối với cổ phiếu VPB dựa trên khả năng tái định giá từ thương vụ IPO VPBankS. ACBS kỳ vọng thương vụ IPO sẽ đưa vốn hóa của VPBankS đạt gần 64.000 tỷ đồng và vốn hóa thị trường của VPB thêm 30.577 tỷ đồng, tương ứng 3.854 đồng/cp.

Đồng quan điểm, Chứng khoán DSC cho rằng IPO VPBankS sẽ là “chất xúc tác cho định giá ngân hàng”. Các chuyên viên phân tích nhận định rằng mức giá chào bán của VPBankS tương đối phù hợp khi so sánh với định giá trung bình ngành và trong bối cảnh thuận lợi của thị trường chứng khoán.

Bên cạnh thương vụ IPO VPBankS, với lợi nhuận trước thuế quý III/2025 đạt 9.166 tỷ đồng, tăng 77% so với cùng kỳ, lũy kế 9 tháng đạt 20.396 tỷ đồng, tăng 47%, VPBank đã vượt qua kỳ vọng của nhiều đơn vị phân tích. Song song đó, các công ty chứng khoán cũng đánh giá cao xu hướng tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ, cải thiện chất lượng tài sản, và duy trì biên lãi thuần (NIM) của VPBank.

Vai trò chiến lược của thương vụ IPO với hệ sinh thái VPBank

Thương vụ IPO VPBankS được Ban lãnh đạo VPBank nhìn nhận như một bước ngoặt chiến lược trong hành trình hiện thực hóa mục tiêu tập đoàn tài chính hàng đầu. Chia sẻ tại sự kiện gặp gỡ nhà đầu tư và công bố kết quả kinh doanh quý III, bà Lưu Thị Thảo - Phó Tổng Giám đốc thường trực và Giám đốc Điều hành cao cấp, kỳ vọng thương vụ sẽ “đóng vai trò chiến lược cho VPBankS nói riêng và hệ sinh thái nói chung”.

VPBank nhận loạt khuyến nghị “Mua” nhờ kết quả quý III mạnh mẽ và thương vụ IPO VPBankS
Cổ phiếu VPB được khuyến nghị “Khả quan” sau thương vị IPO VPBankS.

Theo chiến lược 5 năm 2022 - 2026, VPBank đặt ra tham vọng trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam và có tầm ảnh hưởng trong khu vực. Trong định hướng đó, VPBankS đóng vai trò cung cấp các giải pháp ngân hàng đầu tư, quản lý tài sản cho mọi phân khúc khách hàng trong hệ sinh thái.

“Với sự hậu thuẫn từ VPBank và SMBC, VPBankS nhanh chóng đạt được những chỉ số ấn tượng về quy mô và hiệu quả, từng bước xây dựng uy tín trên thị trường” - bà Thảo chia sẻ. “Với thương vụ IPO, kỳ vọng VPBankS sẽ nâng vốn điều lệ lên gần 20.000 tỷ đồng, qua đó có bệ phóng vững chắc để hoàn thành sứ mệnh”.

“IPO không chỉ là cột mốc riêng của VPBankS. Chiến lược vốn luôn là điều kiện tiên quyết để thực hiện các mục tiêu của VPBank. Các thương vụ tại FE CREDIT, VPBank và mới đây là IPO VPBankS giúp ngân hàng có vốn, từ đó củng cố nền tảng, sẵn sàng đón nhận cơ hội, hiện thực hóa mục tiêu chiến lược, kế hoạch trong giai đoạn 2022 – 2026”, bà nhấn mạnh.

Bên cạnh đó, lãnh đạo VPBank cũng khẳng định đà tăng trưởng VPBankS đã ghi nhận trong 9 tháng năm 2025 là hoàn toàn bền vững. Theo bà Thảo, kế hoạch kinh doanh ban đầu được xây dựng từ tháng 9/2024 khi thị trường tài chính còn nhiều biến động. Bước sang năm 2025 với nhiều tín hiệu thuận lợi, VPBankS đã tận dụng cơ hội để tăng trưởng lợi nhuận.

Nhờ đó, công ty đã báo lãi 3.260 tỷ đồng trong 9 tháng và điều chỉnh mục tiêu lợi nhuận năm 2025 lên mức 4.450 tỷ đồng. Giai đoạn 2026 - 2030, VPBankS đặt mục lợi nhuận trước thuế tăng trưởng kép khoảng 32%/năm trong 5 năm tới, đạt 17.520 tỷ đồng vào năm 2030.

Bà Thảo cho biết dù “sinh sau đẻ muộn”, nhưng VPBankS sở hữu những lợi thế đặc biệt, khó có thể sao chép như: Hệ sinh thái VPBank - SMBC, năng lực huy động vốn quốc tế, nền tảng công nghệ, quản trị điều hành… Đặc biệt, VPBank hiện có hơn 30 triệu khách hàng, trong đó khoảng 1 triệu khách hàng thuộc phân khúc giàu có. Đây là lợi thế vô cùng lớn cho VPBankS trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ quản lý tài sản và ngân hàng đầu tư, bà nhấn mạnh./.

H.C

Đọc thêm

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Dai-ichi Life Việt Nam duy trì lợi nhuận nghìn tỷ trong năm 2025, với lãi trước thuế đạt 2.173 tỷ đồng. Mảng đầu tư tài chính vẫn duy trì tăng trưởng hai chữ số nhờ danh mục đầu tư tiếp tục mở rộng lên gần 62.000 tỷ đồng, qua đó, giữ vai trò trụ đỡ quan trọng, trong bối cảnh doanh thu phí bảo hiểm bước vào giai đoạn điều chỉnh.
Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

(TBTCO) - Quyết định số 1154/QĐ-BTC do Bộ Tài chính vừa ban hành sửa đổi, bổ sung nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược đua ngựa, đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế, nhằm thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẳng định: Cơ quan Bảo hiểm xã hội không có chủ trương gọi điện, nhắn tin yêu cầu người dân cài đặt “thẻ bảo hiểm xã hội điện tử” hoặc cung cấp thông tin cá nhân để cập nhật dữ liệu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Kim TT/AVPL 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼150K 15,050 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼150K 15,000 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▼150K 16,050 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▼150K 16,000 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▼150K 15,980 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,390 ▼150K 16,090 ▼150K
Trang sức 99.99 15,400 ▼150K 16,100 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,588 ▼15K 1,618 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,588 ▼15K 1,619 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,568 ▼15K 1,603 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,213 ▼1485K 158,713 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,487 ▼1125K 120,387 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,265 ▼1020K 109,165 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,043 ▼915K 97,943 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,714 ▼875K 93,614 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,102 ▼625K 67,002 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18171 18446 19021
CAD 18631 18908 19523
CHF 32723 33108 33751
CNY 0 3830 3922
EUR 29942 30215 31241
GBP 34500 34892 35822
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15037 15625
SGD 20018 20301 20827
THB 721 784 837
USD (1,2) 26098 0 0
USD (5,10,20) 26140 0 0
USD (50,100) 26168 26188 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,151 26,151 26,391
USD(1-2-5) 25,105 - -
USD(10-20) 25,105 - -
EUR 30,030 30,054 31,321
JPY 161.1 161.39 170.19
GBP 34,623 34,717 35,724
AUD 18,345 18,411 19,005
CAD 18,784 18,844 19,435
CHF 32,939 33,041 33,837
SGD 20,109 20,172 20,854
CNY - 3,791 3,915
HKD 3,295 3,305 3,424
KRW 16.07 16.76 18.14
THB 767.13 776.6 827.76
NZD 15,002 15,141 15,503
SEK - 2,750 2,833
DKK - 4,019 4,138
NOK - 2,789 2,873
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,183.51 - 6,941.47
TWD 750.36 - 904.13
SAR - 6,899.77 7,228.26
KWD - 83,539 88,407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26391
AUD 18367 18467 19389
CAD 18813 18913 19929
CHF 32978 33008 34590
CNY 3809.4 3834.4 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30128 30158 31881
GBP 34790 34840 36597
HKD 0 3355 0
JPY 162.27 162.77 173.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20178 20308 21034
THB 0 750.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15950000 15950000 16250000
SBJ 14000000 14000000 16250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,391
USD20 26,185 26,235 26,391
USD1 23,879 26,235 26,391
AUD 18,391 18,491 19,608
EUR 30,264 30,264 31,687
CAD 18,753 18,853 20,167
SGD 20,245 20,395 21,320
JPY 162.69 164.19 168.78
GBP 34,668 35,018 36,160
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80