Hướng đến hoàn thành mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế trong trường học

Hà My
(TBTCO) - Trong năm học 2025 - 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt mục tiêu quan trọng, đạt 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế, bảo đảm mọi học sinh, sinh viên đều được thụ hưởng đầy đủ chính sách an sinh.
aa

Tỷ lệ bao phủ hiện đã đạt 98,4%

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, thời gian qua, với sự đồng hành của ngành Giáo dục và Đào tạo, cùng sự tin tưởng của các bậc cha mẹ học sinh, sinh viên (HSSV), BHXH Việt Nam đã luôn nỗ lực, trách nhiệm đảm bảo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) HSSV một cách hiệu quả nhất.

Nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp, tỷ lệ HSSV tham gia BHYT luôn tăng qua các năm. Theo thống kê, năm học 2024 - 2025, tính đến ngày 30/6/2025, cả nước có hơn 20,8 triệu HSSV tham gia BHYT, đạt tỷ lệ 98,4%, tăng gần 1% so với năm học trước. Điển hình có một số tỉnh, thành phố đã đạt tỷ lệ 100% bao phủ với nhóm HSSV, bao gồm: Hưng Yên, Ninh Bình, Đà Nẵng, Đồng Nai…

Hướng đến hoàn thành mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế trong trường học
Học sinh lớp 6, trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) trong Lễ Khai giảng năm học 2025 - 2026. Ảnh: ĐỨC THANH

Tại một số thành phố lớn có đông HSSV, tỷ lệ tham gia BHYT đạt kết quả tích cực. Đơn cử tại Hà Nội, tỷ lệ tham gia đạt khoảng 99,14% (tương ứng với trên 2 triệu HSSV tham gia BHYT). Tại TP. Hồ Chí Minh, tỷ lệ tham gia đạt 95,4% (tương ứng với trên 2,8 triệu HSSV). Tại Nghệ An, đạt tỷ lệ bao phủ là 98% (tương ứng với với 681.677 HSSV); Đồng Nai, tỷ lệ bao phủ BHYT HSSV đạt 100%, (tương ứng với trên 648.530 HSSV)…

Nhiều BHXH tỉnh, thành phố cũng đã tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền để chỉ đạo mạnh mẽ các giải pháp phát triển BHYT nói chung và BHYT HSSV nói riêng. Đáng chú ý, trong năm học 2024 - 2025, bên cạnh việc ngân sách trung ương hỗ trợ 30% mức đóng BHYT HSSV, nhiều địa phương đã cân đối từ ngân sách địa phương và huy động nguồn lực xã hội để hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho HSSV trên địa bàn, góp phần hiệu quả vào việc giảm gánh nặng chi phí vào đầu năm học cho gia đình các HSSV, để HSSV yên tâm tham gia và được chăm sóc sức khỏe kịp thời từ chính sách BHYT.

Thống kê cho thấy, đã có 20 tỉnh, thành phố trên cả nước sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho HSSV, trong đó 10 địa phương có mức hỗ trợ lớn gồm: Hà Nội, Quảng Ngãi, Hà Giang (cũ), Lâm Đồng, Quảng Ninh, Đồng Tháp, Phú Thọ, Gia Lai, Kon Tum (cũ) và Tiền Giang (cũ).

Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng cho học sinh sinh viên

Bước vào năm học 2025 - 2026, hơn 20 triệu học sinh, sinh viên sẽ chính thức được hưởng chính sách hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước, nên mức đóng thực tế giảm còn 631.800 đồng/năm, thấp hơn 252.720 đồng so với trước. Điều này không chỉ giảm áp lực tài chính cho phụ huynh, mà còn hiện thực hóa mục tiêu "không để ai bị bỏ lại phía sau" trên cả nước.

Cụ thể, Hà Nội hỗ trợ 70% phần đóng còn lại cho HSSV thuộc hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình và thêm 30% cho HSSV là người dân tộc thiểu số. Quảng Ninh hỗ trợ 70% cho HSSV ở các xã vừa thoát diện khó khăn. Quảng Ngãi (cũ) hỗ trợ 20% cho HSSV thuộc gia đình đông con, khó khăn và 30% cho con thương binh, bệnh binh hoặc người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 60% trở xuống... Điều này đã giúp “lưới an sinh” bao phủ sâu rộng hơn tới các em HSSV, giúp giảm gánh nặng tài chính cho gia đình, duy trì, bảo đảm sức khỏe để các em tiếp tục được học tập và phát triển.

Giao chỉ tiêu tỷ lệ tham gia cho từng cơ sở giáo dục

Trong năm học 2025 - 2026, BHXH Việt Nam đặt mục tiêu đạt 100% HSSV tham gia BHYT, bảo đảm mọi HSSV đều được thụ hưởng đầy đủ chính sách an sinh. Chia sẻ về những giải pháp để hiện thực hóa mục tiêu bao phủ BHYT HSSV đạt tỷ lệ 100% năm học 2025 - 2026, Phó Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Đức Hòa cho biết, BHXH Việt Nam sẽ tiếp tục chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố chủ động tham mưu Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT các địa phương tiếp tục tăng cường chỉ đạo, phân công rõ trách nhiệm cho từng ngành, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện BHYT HSSV.

Đặc biệt, chú trọng việc giao chỉ tiêu tỷ lệ tham gia BHYT HSSV cho từng cơ sở giáo dục và đưa việc thực hiện chính sách này vào tiêu chí đánh giá, xếp loại tại mỗi cơ sở. Đồng thời, nghiên cứu, đề xuất ngân sách địa phương hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho HSSV, vận động các nhà hảo tâm chung tay trao tặng thẻ BHYT cho các em HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

Theo ông Nguyễn Đức Hòa, một nhiệm vụ quan trọng nữa sẽ được cơ quan BHXH chú trọng là nâng cao nhận thức cộng đồng về BHYT HSSV. Theo đó, BHXH Việt Nam sẽ tăng cường truyền thông đa dạng, đa kênh, linh hoạt với nhiều hình thức phù hợp với đặc điểm của các địa phương; nhấn mạnh bản chất nhân văn của BHYT, hiệu quả khám chữa bệnh BHYT và những trường hợp được chi trả chi phí cao trong các nội dung truyền thông để phụ huynh và HSSV nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tham gia BHYT HSSV một cách trực quan nhất.

Song song đó, BHXH Việt Nam sẽ tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế nhằm tạo thuận lợi tối đa cho HSSV trong việc tham gia và thụ hưởng các quyền lợi về BHYT.

Đồng thời, BHXH các cấp sẽ phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức hội nghị sơ kết, phổ biến chính sách BHYT đến từng cơ sở giáo dục; ban hành hướng dẫn thu BHYT HSSV trong năm học mới; chỉ đạo các trường rà soát, lập danh sách HSSV tham gia, thực hiện thu đúng, đủ theo quy định. Cơ quan BHXH thực hiện kịp thời việc cấp, gia hạn thẻ BHYT cho HSSV và chuyển kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các cơ sở giáo dục.

Phó Giám đốc BHXH Việt Nam cũng chia sẻ, để 100% HSSV đều được tham gia và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thế hệ tương lai của đất nước được thực hiện hiệu quả, BHXH Việt Nam mong muốn các bộ, ngành, đặc biệt là UBND các tỉnh, thành phố tiếp tục quan tâm, chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách BHYT HSSV.

Với ngành Giáo dục và Đào tạo, BHXH Việt Nam đề nghị các cơ sở giáo dục tiếp tục quan tâm đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của HSSV về BHYT; phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH trong việc lập danh sách, thu, cấp thẻ BHYT cho HSSV; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, bố trí đầy đủ cán bộ y tế học đường nhằm bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh ban đầu, chăm sóc sức khỏe cho HSSV ngay tại trường. Với ngành Y tế, BHXH Việt Nam đề nghị các cơ sở khám chữa bệnh BHYT quan tâm tạo điều kiện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT cho người dân nói chung và cho nhóm HSSV nói riêng.

“BHXH Việt Nam tin tưởng rằng, với sự đồng hành và vào cuộc trách nhiệm của các cấp, các ngành và sự nỗ lực của hệ thống BHXH, mục tiêu 100% HSSV tham gia BHYT sẽ sớm đạt được, góp phần chăm sóc sức khỏe toàn diện cho thế hệ trẻ của đất nước” - ông Nguyễn Đức Hòa nhấn mạnh.

Trao tặng 1.686 thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Nhân dịp khai giảng năm học 2025 - 2026, toàn hệ thống BHXH Việt Nam đã đồng loạt tổ chức “Gian hàng tuyên truyền, tư vấn, giải đáp chính sách BHYT HSSV”.

Trong tuần khai giảng năm học mới, cơ quan BHXH các cấp đã phối hợp với ngành giáo dục, các trường học và chính quyền địa phương tổ chức hàng loạt hoạt động tuyên truyền, tư vấn chính sách BHYT HSSV tại nhà trường. Theo thống kê, BHXH các tỉnh, thành phố và BHXH cơ sở đã tổ chức 240 gian hàng tư vấn trực tiếp tại trường học, thu hút gần 139.000 HSSV, cán bộ, giáo viên tham gia.

Nội dung tư vấn tập trung vào chính sách BHYT HSSV theo quy định hiện hành, quyền lợi thiết thực khi tham gia; giới thiệu ứng dụng VssID - BHXH số; đồng thời nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong triển khai chính sách. Song song với hoạt động trực tiếp, công tác truyền thông trên báo chí, mạng xã hội cũng được đẩy mạnh. Với hoạt động này, các địa phương đã trao tặng 1.686 thẻ BHYT cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn, góp phần giúp các em yên tâm học tập và rèn luyện.

Hà My

Đọc thêm

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Theo đánh giá của nhóm phân tích ACBS, việc chuyển từ tỷ lệ LDR sang CDR có thể khiến nhiều ngân hàng vượt ngưỡng 85%, song tác động tới thanh khoản và tăng trưởng tín dụng được cho là không quá lớn. Bởi ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng tỷ lệ CDR hoặc tuân thủ sớm các chuẩn Basel III như LCR và NSFR ở mức 100%, qua đó không cần tuân thủ tỷ lệ CDR.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,220 16,520
Kim TT/AVPL 16,220 16,520
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,220 16,520
Nguyên Liệu 99.99 15,240 15,440
Nguyên Liệu 99.9 15,190 15,390
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 16,420
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 16,370
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 16,350
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 165,200
Hà Nội - PNJ 162,200 165,200
Đà Nẵng - PNJ 162,200 165,200
Miền Tây - PNJ 162,200 165,200
Tây Nguyên - PNJ 162,200 165,200
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 165,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,220 16,520
Miếng SJC Nghệ An 16,220 16,520
Miếng SJC Thái Bình 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,220 16,520
NL 99.90 15,070
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120
Trang sức 99.9 15,710 16,410
Trang sức 99.99 15,720 16,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,622 16,522
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,622 16,523
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,617 1,647
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,617 1,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 1,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 161,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 122,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 111,205
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 99,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 95,363
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 68,253
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Cập nhật: 12/05/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18508 18785 19360
CAD 18720 18998 19613
CHF 33135 33521 34161
CNY 0 3832 3924
EUR 30334 30608 31632
GBP 34984 35378 36308
HKD 0 3231 3433
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15332 15919
SGD 20183 20467 20990
THB 727 790 843
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26373
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,507 30,531 31,827
JPY 163.47 163.76 172.76
GBP 35,220 35,315 36,352
AUD 18,751 18,819 19,433
CAD 18,933 18,994 19,595
CHF 33,489 33,593 34,402
SGD 20,354 20,417 21,118
CNY - 3,809 3,934
HKD 3,303 3,313 3,434
KRW 16.52 17.23 18.65
THB 775.61 785.19 835.94
NZD 15,351 15,494 15,880
SEK - 2,806 2,891
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,822 2,907
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,278.17 - 7,052.17
TWD 758.72 - 914.54
SAR - 6,914.01 7,245.8
KWD - 83,853 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26373
AUD 18703 18803 19726
CAD 18907 19007 20021
CHF 33405 33435 35014
CNY 3813.5 3838.5 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30531 30561 32283
GBP 35303 35353 37114
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15452 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20351 20481 21214
THB 0 756.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16220000 16220000 16520000
SBJ 14000000 14000000 16520000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80