Thị trường tiền tệ tuần 24.4 - 28.4:

Mối quan tâm tập trung vào 2 văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước

Chí Tín
(TBTCO) - Mối quan tâm trên thị trường tiền tệ tuần qua được thu hút vào việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đồng thời ban hành 2 thông tư quan trọng về điều hành thị trường. Trong khi đó, tỷ giá vẫn giữ ổn định, còn giá vàng vẫn lệ thuộc vào các diễn biến vĩ mô trên thị trường quốc tế.
aa

2 thông tư điều hành quan trọng

Sự kiện đáng chú ý đầu tuần qua là việc 2 thông tư điều hành quan trọng của Ngân hàng Nhà nước được ban hành vào có hiệu lực.

Thông tư số 02/2023/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là ngân hàng) cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.

Phạm vi và đối tượng của thông tư quy định về việc các ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ khoản vay phục vụ đời sống, tiêu dùng. Thời gian triển khai đến hết ngày 30/6/2024.

Mối quan tâm tập trung vào 2 văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước
Mối quan tâm tập trung vào 2 văn bản điều hành của NHNN. Ảnh: T.L
Lạm phát không còn là mối quan tâm hàng đầu của cử tri Mỹ 6 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành, 11 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển KTXH năm 2023

NHNN cho biết, cùng với các chính sách tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp đã và đang triển khai, chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư số 02 dự kiến sẽ góp phần trực tiếp tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp, kéo dài thời gian vay và trả nợ ngân hàng.

Chính sách này cũng được kỳ vọng sẽ tạo điều kiện tiếp tục quay vòng vốn và tiếp cận vốn vay mới phục vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, tiêu dùng qua đó góp phần phát triển sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế theo các mục tiêu đề ra của năm 2023 và cả giai đoạn 2021 - 2025.

Trao quyền chủ động cho các ngân hàng

Theo Thông tư 02, các khoản nợ được cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ là các khoản cho vay và cho thuê tài chính. NHNN trao quyền chủ động cho các ngân hàng trong việc xem xét, đánh giá khó khăn của khách hàng để quyết định việc cơ cấu lại khoản nợ vay của khách hàng.

Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ do tổ chức tín dụng quyết định nhưng không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Văn bản thứ hai là Thông tư số 03/2023/TT-NHNN quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 11 Điều 4 Thông tư số 16/2021/TT-NHNN quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp.

Với việc ngưng hiệu lực khoản 11 Điều 4 Thông tư 16, các ngân hàng không còn bị hạn chế quy định bán trái phiếu sau 1 năm mới được mua lại loại trái phiếu đã bán.

TS. Nguyễn Hữu Huân - Trưởng Bộ môn Thị trường Tài chính thuộc Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho biết, việc NHNN cho phép hoãn thời hạn trả nợ sẽ giúp cho nền kinh tế bớt khó khăn hơn, doanh nghiệp và ngân hàng không bị chuyển nhóm nợ xấu.

Tuy nhiên, thị trường cũng chưa nên kỳ vọng việc này có thể tạo cú kích thích mạnh vì nền kinh tế sẽ phải có thời gian dần dần phục hồi và đi vào ổn định. Tương tự, với thị trường trái phiếu, các yếu tố pháp lý cũng chỉ là điều kiện cần, điều kiện tiếp theo là các bên tham gia - đặc là nhà đầu tư - cũng sẽ phải trải qua một thời gian nhất định để ổn định tâm lý, lấy lại niềm tin sau một số vụ án liên quan đến trái phiếu như Tân Hoàng Minh, Vạn Thịnh Phát thời gian qua.

Tỷ giá diễn biến ổn định

Diễn biến tỷ giá trong tuần vừa qua khá ổn định, tỷ giá trung tâm có xu hướng tăng đầu tuần nhưng quay đầu giảm vào cuối tuần.

Ngày 24/4, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm USD được niêm yết ở mức 23.636 đồng/USD, sau đó tiếp đà phục hồi trong 2 phiên tiếp theo. Ngày 27/4, tỷ giá trung tâm quay đầu giảm và giữ ổn định trong ngày cuối cùng trong tuần. Kết thúc phiên cuối cùng trước kỳ nghỉ lễ 30/4 (ngày 28/4), tỷ giá trung tâm được NHNN công bố ở mức 23.639 đồng/USD. Theo đó, tỷ giá trung tâm trong suốt cả tuần chỉ tăng 3 đồng mỗi Đô la.

Mối quan tâm tập trung vào 2 văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước
Giá vàng trong nước chịu ảnh hưởng bởi diễn biến giá thế giới. Ảnh: T.L

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD giữ ổn định liên tục trong suốt 3 ngày đầu tuần ở mức 23.280/23.310/23.650 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra). Sau đó, Vietcombank điều chỉnh giảm nhẹ tỷ giá công bố vào hôm 27/4 về mức 23.260/23.290/23.630 đồng/USD và tiếp tục giữ mức giá này đến hết tuần.

Hiện nay các yếu tố kinh tế vĩ mô đều diễn ra theo hướng cho thấy nguồn cung ngoại tệ vẫn khá dồi dào. Đây cũng là một trong những yếu tố thuận lợi tạo thêm công cụ cho NHNN có thể nới lỏng tiền nội tệ hỗ trợ nền kinh tế thông qua việc bơm thêm tiền VND vào nền kinh tế từ việc mua và nắm giữ thêm USD.

Giá vàng chờ các yếu tố vĩ mô

Giá vàng thế cuối tuần trước đã có thời điểm tăng vượt ngưỡng 2.000 USD/ounce, nhưng bước vào tuần này lại có chiều hướng giảm. Đến sáng ngày 28/4 theo giờ Việt Nam ổn định với vàng giao ngay 1.989,1 USD/ounce. Vàng tương lai tháng 6 giao dịch lần cuối ở mức 1.999 USD/ounce.

Các số liệu kinh tế của Mỹ là những thông tin các nhà đầu tư đặt mối quan tâm thời gian qua. Theo một số nhà kinh tế, suy thoái kinh tế có thể gia tăng sau số liệu GDP quý I thấp hơn so với dự kiến. Cục Phân tích kinh tế Mỹ cho biết, GDP quý đầu tiên tăng trưởng 1,1%, giảm so với mức 2,6% trong quý IV/2022.

Ông Edward Meir, nhà phân tích tại Công ty Dịch vụ tài chính Marex, cho biết, USD yếu hơn đang tạo thêm yếu tố hỗ trợ cho vàng. Ông nhận định, bất chấp rủi ro tiềm ẩn, vàng vẫn là một nơi trú ẩn an toàn và phòng ngừa lạm phát.

Trong khi đó, giá vàng trong nước chứng kiến những diễn biến trái chiều của vàng miếng và vàng nhẫn, tuy nhiên, biên độ dao động chung của giá vàng trong nước cũng khá nhỏ. Đến chiều ngày 28/4, vàng miếng SJC 9999 niêm yết ở mức 66,6 triệu đồng/lượng mua vào và 67,2 triệu đồng/lượng bán ra; vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 55,7 triệu đồng/lượng mua vào và 56,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Tăng thanh khoản cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp

NHNN cho biết, Thông tư số 03 được ban hành được kỳ vọng góp phần gia tăng thanh khoản, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong tình hình khó khăn hiện nay theo chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30