Năm 2024, tổng số thu bảo hiểm xã hội của tỉnh Quảng Ninh đạt hơn 8.400 tỷ đồng

Thế An
(TBTCO) - Năm 2024, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Quảng Ninh đạt nhiều thành tựu quan trọng, từ tăng trưởng thu BHXH, mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT), đến nâng cao chất lượng dịch vụ an sinh xã hội. Các chính sách hỗ trợ đã giúp người dân, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, tiếp cận tốt hơn với dịch vụ y tế và bảo hiểm.
aa

Năm 2024, tổng số thu BHXH toàn tỉnh Quảng Ninh đạt 8.408 tỷ đồng, tăng hơn 755 tỷ đồng so với năm 2023, hoàn thành hơn 101% kế hoạch BHXH Việt Nam giao. Số người tham gia BHXH đạt hơn 303.800 người, chiếm hơn 47% lực lượng lao động trong độ tuổi.

Cùng với BHXH, chính sách BHYT tiếp tục ghi nhận những kết quả tích cực. Năm 2024, toàn tỉnh Quảng Ninh có hơn 1,3 triệu người tham gia BHYT, đạt tỷ lệ bao phủ 95,56% dân số. Các chính sách hỗ trợ đặc thù dành cho người dân ở vùng sâu, vùng xa và các khu vực khó khăn đã giúp mở rộng phạm vi thụ hưởng, giảm gánh nặng tài chính khi khám chữa bệnh. Tổng cộng có hơn 2,7 triệu lượt người được khám chữa bệnh BHYT trong năm, với tổng số tiền chi trả lên đến 2.200 tỷ đồng.

Cán bộ BHXH huyện Ba Chẽ thông tin tới người dân về BHXH và BHYT tự nguyện. (Ảnh BHXH tỉnh cung cấp)
Cán bộ BHXH thông tin tới người dân về BHXH và BHYT tự nguyện. Ảnh BHXH tỉnh Quảng Ninh.

BHXH tỉnh Quảng Ninh cũng chú trọng công tác giải quyết chế độ, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia. Trong năm qua, hơn 14.000 người đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc nhận BHXH một lần. Gần 206.000 lượt người được xét duyệt chế độ ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe. Đặc biệt, tỷ lệ người nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng đạt 85,27%, riêng khu vực đô thị đạt 87%, thể hiện sự chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Để tăng cường nhận thức cộng đồng, BHXH tỉnh đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, đồng thời tổ chức các chương trình tuyên truyền tại cơ sở. Sự phối hợp giữa các đơn vị và sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền đã góp phần khuyến khích người dân tham gia các chính sách BHXH, BHYT và chuyển đổi hình thức nhận trợ cấp.

Được biết, năm 2025, BHXH tỉnh Quảng Ninh sẽ tiếp tục duy trì các giải pháp linh hoạt và sáng tạo nhằm mở rộng độ bao phủ BHXH, BHYT, cải thiện chất lượng dịch vụ, và hỗ trợ người dân tiếp cận dễ dàng hơn. Những nỗ lực không ngừng này sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh.

Công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số cũng được BHXH tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp. Năm 2024, BHXH tỉnh Quảng Ninh đã tiếp nhận trên 236.000 hồ sơ và xử lý, trả kết quả cho hơn 232.000 trường hợp liên quan đến BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xử lý hồ sơ đã giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí xã hội và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thế An

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động từ 23.847 - 26.357 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY lùi về 98,02 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ khi dòng tiền dịch chuyển sang tài sản rủi ro nhờ kỳ vọng căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt tiếp tục cải thiện tâm lý nhà đầu tư.
Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng "Sức khỏe thương hiệu ngân hàng Việt Nam 2025". Brand Beat Score (BBS) là báo cáo thường niên do Mibrand thực hiện và duy trì công bố từ năm 2017 đến nay, nhằm theo dõi diễn biến sức khỏe thương hiệu trong ngành ngân hàng.
Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

(TBTCO) - Chiều 15/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ký kết hợp tác cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính) và cơ quan thuế tại 14 tỉnh, thành phố nhằm triển khai các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trong quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế.
Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

(TBTCO) - OCB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 6.960 tỷ đồng, tăng 39%, trong bối cảnh tín dụng bị kiểm soát và kinh tế còn nhiều biến động. Ngân hàng tiếp tục coi tín dụng là trụ cột, tiếp tục mở rộng các lĩnh vực mới; đồng thời, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi, tăng trên 80% ngay quý I/2026. Nhiều giải pháp được triển khai, đưa cổ phiếu OCB định giá về mức hợp lý, phản ánh đúng giá trị.
Nhiều ngân hàng chủ lực “giữ mạch” dòng vốn, đưa tín dụng vượt 19 triệu tỷ đồng

Nhiều ngân hàng chủ lực “giữ mạch” dòng vốn, đưa tín dụng vượt 19 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Nhiều ngân hàng chủ lực trong nhóm “big 4” đồng loạt giảm lãi suất, chủ động định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, động lực tăng trưởng của nền kinh tế, qua đó, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân mở rộng hoạt động và góp phần thúc đẩy dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Mastercard thúc đẩy thương mại ứng dụng AI với các giao dịch qua tác nhân AI có xác thực đầu tiên tại Việt Nam

Mastercard thúc đẩy thương mại ứng dụng AI với các giao dịch qua tác nhân AI có xác thực đầu tiên tại Việt Nam

(TBTCO) - Mastercard vừa công bố hoàn tất thành công chương trình thí điểm triển khai các giao dịch qua tác nhân AI (agentic transaction) có xác thực đầu tiên tại Việt Nam. Đây là một bước tiến quan trọng cho hệ sinh thái kỹ thuật số của quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 15/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 3 đồng về 25.103 VND/USD, trong khi thị trường tự do giữ ổn định quanh 26.860 - 26.910 VND/USD. Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế khi chỉ số DXY lùi về vùng 98 điểm, trong bối cảnh kỳ vọng nối lại đàm phán Mỹ - Iran và bất định chính sách Fed, qua đó hỗ trợ EUR, GBP phục hồi nhẹ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼130K 17,250 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,250 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼130K 17,180 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,550 ▲20K 15,750 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,500 ▲20K 15,700 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 ▼30K 16,810 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 ▼30K 16,760 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 ▼30K 16,740 ▼30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼150K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼150K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼150K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼150K 17,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼150K 17,200 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼150K 17,200 ▼100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,390 ▼100K 17,090 ▼100K
Trang sức 99.99 16,400 ▼100K 17,100 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1515K 17,252 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1515K 17,253 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼15K 1,722 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼15K 1,723 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼15K 1,707 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,251 ▲14616K 16,901 ▲16731K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,288 ▼750K 128,188 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,338 ▼680K 116,238 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,387 ▼610K 104,287 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,778 ▼583K 99,678 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,439 ▼417K 71,339 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 1,725 ▼10K
Cập nhật: 16/04/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18397 18673 19248
CAD 18657 18935 19548
CHF 33068 33454 34102
CNY 0 3800 3870
EUR 30458 30733 31762
GBP 34943 35337 36267
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15266 15853
SGD 20190 20474 21001
THB 740 803 856
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,649 30,674 31,954
JPY 161.85 162.14 170.94
GBP 35,205 35,300 36,302
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,877 18,938 19,519
CHF 33,390 33,494 34,288
SGD 20,358 20,421 21,108
CNY - 3,799 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 788.11 797.84 849.29
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,838 2,922
DKK - 4,101 4,221
NOK - 2,768 2,849
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,012.86
TWD 754.81 - 909.12
SAR - 6,918.55 7,245.61
KWD - 83,890 88,743
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18505 18605 19536
CAD 18816 18916 19931
CHF 33275 33305 34892
CNY 3800.3 3825.3 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30608 30638 32363
GBP 35205 35255 37007
HKD 0 3355 0
JPY 162.26 162.76 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15341 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20332 20462 21193
THB 0 767.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80