VDB cấp vốn tín dụng cho 2 dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành và dự án cấp nước Xuân Mai

Văn Tuấn
(TBTCO) - Chiều 26/12/2024 tại Hà Nội, Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) tổ chức Lễ ký kết Hợp đồng tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với 2 dự án: Dự án Đầu tư xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành của Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam và Dự án Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Xuân Mai - Hợp phần công trình thu, trạm bơm nước thô, nhà máy nước, bể chứa nước trung gian và tuyến ống truyền tải nước sạch của Công ty TNHH nước sạch Hòa Bình - Xuân Mai.
aa
VDB cấp vốn cho dự án Du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Nam Bãi Trường Nỗ lực thực hiện chính sách tín dụng đầu tư tạo động lực phát triển của đất nước VDB và US Eximbank thúc đẩy hợp tác triển khai khoản tín dụng trị giá 500 triệu USD
VDB cấp vốn tín dụng cho 2 dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành và dự án cấp nước Xuân Mai

Lãnh đạo VDB và các đại biểu chứng kiến lễ ký kết hợp đồng cấp tín dụng. Ảnh: TN

Tham dự lễ ký kết hợp đồng có ông Lê Văn Hoan - Chủ tịch Hội đồng quản trị VDB; ông Trương Việt Đông - Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; ông Lê Toàn - Nhà sáng lập Công ty CP nước AquaOne; bà Đỗ Thị Kim Liên - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP nước AquaOne cùng đại diện lãnh đạo VDB, lãnh đạo Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, lãnh đạo Công ty CP nước AquaOne và lãnh đạo Công ty TNHH nước sạch Hòa Bình - Xuân Mai.

Phát biểu tại lễ ký kết, ông Lê Văn Nam - Giám đốc Sở Giao dịch I - VDB cho biết, Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam là khách hàng truyền thống trong quan hệ tín dụng với VDB.

Ngày 26/1/2024, Sở Giao dịch I và Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam đã ký Biên bản ghi nhớ về việc tài trợ vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước cho các dự án do Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam làm chủ đầu tư. Theo đó, trong giai đoạn từ năm 2024 - 2029, Sở Giao dịch I sẽ tài trợ khoảng 10.000 tỷ đồng cho các dự án do Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam làm chủ đầu tư.

Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành có chiều dài 57,8 km, kết nối huyện Bến Lức, tỉnh Long An với huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai; dự án đi qua 3 tỉnh thành là TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Long An; dự án có tổng mức đầu tư 29.586,914 tỷ đồng. Sau khi đầu tư sẽ đưa vào khai thác đường cao tốc với quy mô 4 làn xe cơ giới, 2 làn dừng khẩn cấp, vận tốc 100km/h, theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại A. Dự án là một trong 16 tuyến cao tốc thuộc trục cao tốc Bắc - Nam phía Đông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

VDB cấp vốn tín dụng cho 2 dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành và dự án cấp nước Xuân Mai
Lễ ký kết hợp đồng tín dụng đầu tư giữa Sở Giao dịch I - VDB và Công ty TNHH nước sạch Hòa Bình - Xuân Mai. Ảnh: TN

Đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành mang ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố mạng lưới giao thông giữa các tỉnh miền Tây Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là một phần quan trọng của tuyến cao tốc Bắc Nam, kết nối trực tiếp sân bay Long Thành với các tỉnh Tây Nam Bộ, tạo đà phát triển cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Lễ ký kết Hợp đồng tín dụng đầu tư của nhà nước một lần nữa khẳng định sứ mệnh của VDB trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

Hợp đồng tín dụng đầu tư của nhà nước đối với Dự án Đầu tư xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành đợt này với mức cho vay 2.000 tỷ đồng, nâng tổng số vốn vay đầu tư dự án qua VDB lên trên 19.000 tỷ đồng, chiếm 70% tổng mức đầu tư dự án.

Dự án Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Xuân Mai với Công suất 300.000m3/ngày đêm (phân kỳ 1A:150.000m3/ ngày đêm; phân kỳ 1B: 150.000m3/ngày đêm).

Sau khi đầu tư dự án sẽ bổ sung nguồn nước sạch cho một số quận, huyện TP. Hà Nội và TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, góp phần nâng cao điều kiện sống của người dân; tạo nguồn nước sạch dự phòng cho các huyện của tỉnh Hòa Bình có tuyến ống dẫn nước sạch đi qua; thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô nói chung và khu vực dự án nói riêng. Mặt khác, dự án còn tạo thêm việc làm cho hàng trăm người lao động và đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước.

Hợp đồng tín dụng đầu tư của nhà nước đối với Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Xuân Mai - Hợp phần công trình thu, trạm bơm nước thô, nhà máy nước, bể chứa nước trung gian và tuyến ống truyền tải nước sạch với mức vốn cho vay 875 tỷ đồng, chiếm 40% tổng mức đầu tư dự án./.

Văn Tuấn

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80