Các ngân hàng đề nghị làm rõ 4 trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi

Đại diện một số ngân hàng đã góp ý và đề nghị làm rõ quy định về 4 trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi trong dự thảo Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi), trong đó bao gồm tiền gửi của cổ đông lớn, lãnh đạo tổ chức tín dụng và những người có liên quan.
aa
Kỳ vọng của quỹ tín dụng nhân dân đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới Đề xuất "nới" danh mục, nâng hiệu suất đầu tư 120.000 tỷ đồng cho Bảo hiểm tiền gửi Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm tiền gửi để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

Điều 20 của dự thảo Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi) đang được lấy ý kiến quy định 4 trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi. Đó là: (i) tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân và người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó; (ii) tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; (iii) tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; (iv) tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

Lo khó xác định cổ đông và người liên quan không được bảo hiểm tiền gửi

Góp ý về quy định này, PVcomBank đề xuất bỏ một số khoản trong quy định nêu trên. Theo đó, đối với các chủ thể gửi tiền tại mục (i), (ii), Luật Các tổ chức tín dụng không có quy định hạn chế giao dịch gửi tiền của các chủ thể này tại tổ chức tín dụng. Vì vậy, về nguyên tắc, các chủ thể này cũng phải được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp như các khách hàng thông thường.

Đối với tiền mua giấy tờ có giá vô danh tại mục (iii), theo Điều 19 của dự thảo, tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi dưới các hình thức có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức tiền gửi khác theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Tuy nhiên, theo Luật Các tổ chức tín dụng và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước thì tổ chức tín dụng không phát hành chứng chỉ tiền gửi (hoặc giấy tờ có giá) vô danh, nên đối tượng được đề cập trong dự thảo thực tế không tồn tại.

Các ngân hàng đề nghị làm rõ 4 trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi
Tiền gửi của cá nhân, người có liên quan của cá nhân đó mà cá nhân, người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó sẽ không được bảo hiểm tiền gửi. Ảnh: T.L.
"Với khoản 1 Điều 20 luật sửa đổi này, tổ chức tín dụng sẽ tốn nhiều thời gian để xác định cổ đông và người liên quan trong việc loại trừ không được bảo hiểm tiền gửi" - đại diện OCB nêu rõ.

Ngân hàng OCB cũng đề nghị quy định, giải thích rõ các đối tượng không được bảo hiểm trong khoản 1 và khoản 2 Điều 20. Đơn cử, "tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân và người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ” ở đây được hiểu là trường hợp cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ và người có liên quan là cá nhân không sở hữu hoặc sở hữu vốn điều lệ nhưng dưới 5% thì cả hai đều không được bảo hiểm tiền gửi; hay trường hợp cá nhân sở hữu 4% vốn điều lệ cùng 2 người liên quan mỗi người sở hữu 2% vốn điều lệ, tổng cộng 6% thì cả 3 cá nhân này có tiền gửi đều không được bảo hiểm tiền gửi.

Cùng với đó, làm rõ định nghĩa người quản lý, thế nào là người điều hành và cần quy định cụ thể các vị trí, chức danh nào, bởi Khoản 2 của Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 quy định rõ thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, giúp tổ chức tín dụng dễ dàng xác định đối tượng không được bảo hiểm tiền gửi.

Dự thảo Luật Bảo hiểm tiền gửi quy định chung chung “người quản lý, người điều hành”, khiến tổ chức tín dụng khó xác định chính xác đối tượng theo luật và có thể dẫn đến tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi thiếu hoặc thừa.

OCB cũng đề nghị làm rõ “Giám đốc chi nhánh” ở đây là Giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hay là Giám đốc chi nhánh - đơn vị trực thuộc tổ chức tín dụng/ngân hàng thương mại trong nước.

Rõ lý do không bảo hiểm tiền gửi của lãnh đạo, cổ đông lớn

Phản hồi ý kiến đóng góp của các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước cho biết, các chủ thể tại mục (i), (ii) bao gồm người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát, cá nhân là cổ đông sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng và người có liên quan.

"Pháp luật không cấm các cá nhân này gửi tiền tại tổ chức tín dụng do mình quản lý, điều hành, sở hữu cổ phần nhưng khi tổ chức tín dụng có vấn đề, các cá nhân này phải có trách nhiệm và không được chi trả bảo hiểm tiền gửi" - Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh.

Đây là những chủ thể tham gia vào việc quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức tín dụng và có trách nhiệm đối với kết quả, tình trạng hoạt động của tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Nhà nước cũng tiếp thu góp ý nêu trên và chỉnh sửa tại dự thảo Luật như sau: “1. tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi của cá nhân, người có liên quan của cá nhân đó mà cá nhân, người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.”

Các ngân hàng đề nghị làm rõ 4 trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi
Các ngân hàng đề nghị làm rõ 4 trường hợp không được bảo hiểm tiền gửi. Ảnh: T.L.

Còn về khái niệm người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đã được quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, không cần thiết quy định lại tại dự thảo này.

Đối với tiền mua giấy tờ có giá vô danh, theo Ngân hàng Nhà nước, trên thực tế vẫn có thể tồn tại các giấy tờ có giá vô danh đã được phát hành theo Thông tư số 34/2013/TT-NHNN. Vì vậy, quy định tại dự thảo Luật là cần thiết để loại trừ trường hợp này.

Ngoài ra, từ thực tế triển khai, BIDV cho rằng, một số khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành được khách hàng sử dụng để cầm cố vay vốn tại chính tổ chức tín dụng phát hành. Trong thời gian khoản vay còn hiệu lực, ngân hàng là bên thụ hưởng toàn bộ giá trị khoản tiền gửi cầm cố. Do đó, trong nghiệp vụ này sẽ không phát sinh rủi ro bảo hiểm tiền gửi đối với người gửi tiền.

Vì vậy, BIDV đề nghị bổ sung vào Điều 20 về tiền gửi không được bảo hiểm: “Tiền gửi có kỳ hạn hoặc giấy tờ có giá đích danh mà người được bảo hiểm tiền gửi sử dụng để cầm cố làm tài sản bảo đảm để vay vốn tại chính tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhận tiền gửi hoặc phát hành giấy tờ có giá”.

Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước cho rằng, trường hợp khách hàng sử dụng tiền gửi có kỳ hạn hoặc giấy tờ có giá để cầm cố vay vốn tại chính tổ chức tín dụng phát hành, khách hàng vẫn là chủ sở hữu khoản tiền gửi hoặc giấy tờ đó, nên vẫn thuộc tiền gửi được bảo hiểm.

Ngoài ra, dự thảo Luật cũng quy định khi chi trả bảo hiểm tiền gửi, số tiền chi trả sẽ bằng số tiền gửi được bảo hiểm trừ nghĩa vụ nợ của khách hàng tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%, siết chặt các khoản vay lách quy định

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm, tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm với lĩnh vực ưu tiên; đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụng nhiều khoản vay. Ngân hàng không tuân thủ chỉ đạo lãi suất có thể bị xem xét lại room tín dụng, áp tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,200 ▼300K 141,200 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
NL 99.99 13,150 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼50K
Trang sức 99.9 13,510 ▼20K 14,110 ▼20K
Trang sức 99.99 13,520 ▼20K 14,120 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 ▼3K 14,232 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 ▼3K 14,233 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▼3K 1,409 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▼3K 141 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 ▼3K 1,399 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 ▼297K 138,515 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 ▼226K 105,085 ▼226K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 ▼204K 95,292 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 ▼183K 85,498 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 ▼64903K 8,172 ▼73723K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 ▼125K 58,494 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cập nhật: 21/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18463
CAD 17864 18138 18757
CHF 30675 31051 31704
CNY 0 3832 3928
EUR 28417 28633 29716
GBP 33794 34183 35120
HKD 0 3166 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14378 14968
SGD 19708 19989 20562
THB 685 748 801
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,479 28,502 29,857
JPY 158.96 159.25 168.89
GBP 33,975 34,067 35,261
AUD 17,809 17,873 18,552
CAD 18,055 18,113 18,784
CHF 30,929 31,025 31,964
SGD 19,824 19,886 20,676
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.97 18.74 20.39
THB 733.02 742.07 794.83
NZD 14,366 14,499 14,930
SEK - 2,566 2,658
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,704 2,800
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.73 - 6,687.29
TWD 715.69 - 867.13
SAR - 6,780.49 7,143.39
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,791 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26060
AUD 17800 17900 18835
CAD 18049 18149 19163
CHF 30924 30954 32536
CNY 3815.1 3840.1 3975.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28600 28630 30355
GBP 34107 34157 35915
HKD 0 3300 0
JPY 159.95 160.45 170.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14489 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19867 19997 20722
THB 0 714.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 21/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30