Giải quyết chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp cơ bản đạt yêu cầu tiến độ

Thảo Miên
Qua công tác kiểm tra triển khai gói hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại các địa phương, các địa phương đã cơ bản đạt yêu cầu về tiến độ giải quyết chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp.
aa

Thành lập 5 đoàn công tác kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ khó khăn

BHXH Việt Nam cho biết, từ ngày 2/11 đến ngày 6/11, Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam đã tổ chức 5 đoàn công tác do các thành viên ban lãnh đạo BHXH Việt Nam làm trưởng đoàn làm việc tại BHXH 9 tỉnh, thành phố (gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hưng Yên, Bắc Ninh).

Theo đó, các đoàn công tác đã kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và công tác thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại các địa phương.

Giải quyết chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp cơ bản đạt yêu cầu tiến độ
Đoàn công tác do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh dẫn đầu kiểm tra việc hỗ trợ người lao động tại Công ty TNHH ToTo Việt Nam. Ảnh: BHXHVN

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc triển khai chính sách hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ BHTN, dưới sự chỉ đạo quyết liệt và sát sao của BHXH Việt Nam, thời gian qua, BHXH các tỉnh, thành phố đã luôn chủ động, tích cực, nỗ lực triển khai, đảm bảo chính sách hỗ trợ đến với NLĐ, NSDLĐ trên địa bàn nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đúng người, đúng quy định.

Qua báo cáo của các địa phương cho thấy, nhằm triển khai thống nhất và hiệu quả, BHXH các tỉnh đã triển khai các giải pháp đồng bộ như: thành lập tổ công tác về tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, NLĐ bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và ban chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP và Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.

BHXH các địa phương đã kịp thời báo cáo, tham mưu với UBND tỉnh, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tổ chức, thực hiện chính sách hỗ trợ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin… với tinh thần rút ngắn thời gian giải quyết, không phát sinh thủ tục, hồ sơ để NLĐ, NSDLĐ nhận được hỗ trợ một cách sớm nhất.

Qua nắm bắt tình hình chung, NLĐ rất phấn khởi, yên tâm, tin tưởng vào tính nhân văn của chính sách BHTN cũng như sự quan tâm, động viên kịp thời của Đảng và Nhà nước đối với NLĐ bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, đã giúp họ khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống.

Nhiều kết quả tích cực

Theo báo cáo của các tỉnh, thành, với sự vào cuộc quyết liệt của cơ quan BHXH, việc triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP và Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg đã đạt được nhiều kết quả tích cực.

Cụ thể, tại Hà Nội: Tính đến ngày 4/11, toàn thành phố đã có 84.384 doanh nghiệp với trên 1,4 triệu lao động được giảm mức đóng vào Quỹ BHTN với số tiền giảm hơn 367 tỷ đồng trên Hệ thống quản lý Thu và Sổ thẻ; 1.207.881 NLĐ được nhận hỗ trợ tiền từ Quỹ BHTN với tổng số tiền hơn 2.900 tỷ đồng, đạt 74,3% số lao động thuộc nhóm nhận chính sách hỗ trợ.

Tại tỉnh Bắc Giang: Tính đến ngày 1/11, đã giảm đóng vào Quỹ BHTN cho 3.519 doanh nghiệp, với tổng số tiền trên 165 tỷ đồng; giải quyết hỗ trợ từ Quỹ BHTN cho 182.023 NLĐ, với tổng số tiền là 412,5 tỷ đồng.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc đã: giảm đóng vào Quỹ BHTN cho 3.473 đơn vị, với số tiền giảm tháng 10/2021 là 10,38 tỷ đồng. Tính đến ngày 3/11, toàn tỉnh đã giải quyết hưởng hỗ trợ cho 133.774 NLĐ với tổng số tiền hỗ trợ trên 315 tỷ đồng.

Tại tỉnh Hưng Yên: Thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp giảm mức đóng vào Quỹ BHTN với số tiền 125 tỷ đồng; chi trả hơn 373 tỷ đồng tiền hỗ trợ cho NLĐ theo Nghị quyết số 116/NQ-CP. Tại tỉnh Thái Nguyên: Tính đến ngày 4/11, đã giải quyết hỗ trợ cho 161.393/165.923 NLĐ với tổng số tiền trên 387 tỷ đồng.

Tại tỉnh Bắc Ninh: Tính đến hết ngày 3/11, BHXH tỉnh đã thông báo giảm đóng BHTN đối với 5.876 doanh nghiệp, tương ứng với 375.872 NLĐ với số tiền tạm tính trên 289,66 tỷ đồng. Đồng thời, đã giải quyết hỗ trợ cho 281.633 NLĐ, tổng số tiền đã chi hỗ trợ cho NLĐ là hơn 634,36 tỷ đồng.

Ngoài chính sách hỗ trợ từ Quỹ BHTN, cập nhật kết quả triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP và Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg về thực hiện chính sách hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ bị ảnh hưởng bởi Covid-19 của BHXH 63 tỉnh cho thấy, tính đến hết ngày 7/11, BHXH các tỉnh, thành phố đã giải quyết hưởng hỗ trợ cho 10.068.967 NLĐ.

Trong đó có 9.414.354 lao động đang tham gia BHTN và 654.613 người đã dừng tham gia với tổng số tiền hỗ trợ là 23.965 tỷ đồng. Đại đa số được chi trả tiền hỗ trợ qua tài khoản cá nhân.

Theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg, việc hỗ trợ phải hoàn thành muộn nhất vào ngày 31/12/2021 với số tiền giải ngân dự kiến khoảng 30.000 tỷ. BHXH Việt Nam cho biết, tốc độ giải ngân như hiện nay là đảm bảo tiến độ kế hoạch đã đề ra.

Về thực hiện chính sách hỗ trợ NLĐ từ Quỹ BHTN, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh yêu cầu BHXH các địa phương tiếp tục truyền thông mạnh mẽ hơn nữa về chính sách này đến từng người dân, NLĐ; thậm chí có văn bản gửi đến từng xã, thôn xóm để huy động sự vào cuộc, hỗ trợ của các cấp để mọi NLĐ đủ điều kiện đều sớm được thụ hưởng gói hỗ trợ. Từ đó, góp phần giúp người dân thêm hiểu, tin tưởng và tiếp tục tham gia chính sách BHXH, BHYT./.

Thảo Miên

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD tự do giảm mạnh hơn 100 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (6/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD tự do giảm mạnh hơn 100 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 6/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.106 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại ngân hàng dao động 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY đi ngang quanh 100,03 điểm, cho thấy USD tạm ổn định khi thị trường thận trọng chờ tín hiệu mới về lạm phát, chính sách Fed và rủi ro địa chính trị.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Kim TT/AVPL 17,020 ▼90K 17,320 ▼140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲250K 16,100 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲250K 16,050 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▲150K 17,100 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▲150K 17,050 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▲150K 17,030 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 17,010 ▼90K 17,310 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▼110K 17,290 ▼160K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,480 ▼160K 17,180 ▼160K
Trang sức 99.99 16,490 ▼160K 17,190 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,699 ▼14K 1,729 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,699 ▼14K 173 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,679 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,203 ▼1386K 169,703 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,813 ▼1050K 128,713 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,814 ▼952K 116,714 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,814 ▼855K 104,714 ▼855K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,186 ▼816K 100,086 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,731 ▼584K 71,631 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17654 17927 18505
CAD 18363 18639 19258
CHF 32239 32622 33269
CNY 0 3470 3830
EUR 29707 29979 31010
GBP 33985 34375 35311
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14704 15291
SGD 19926 20209 20736
THB 723 787 840
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 29,892 29,916 31,156
JPY 160.99 161.28 169.96
GBP 34,231 34,324 35,303
AUD 17,874 17,939 18,512
CAD 18,591 18,651 19,221
CHF 32,562 32,663 33,428
SGD 20,096 20,158 20,828
CNY - 3,766 3,885
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.14 16.83 18.2
THB 771.01 780.53 830.53
NZD 14,709 14,846 15,188
SEK - 2,738 2,818
DKK - 4,001 4,116
NOK - 2,654 2,732
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,123.43 - 6,870.24
TWD 744.55 - 896.42
SAR - 6,917.51 7,241.74
KWD - 83,780 88,593
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 29,746 29,865 31,038
GBP 34,127 34,264 35,261
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,283 32,413 33,322
JPY 161.08 161.73 168.99
AUD 17,806 17,878 18,462
SGD 20,102 20,183 20,758
THB 786 789 823
CAD 18,539 18,613 19,172
NZD 14,742 15,268
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 17834 17934 18860
CAD 18543 18643 19655
CHF 32487 32517 34099
CNY 3766.8 3791.8 3927
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29893 29923 31650
GBP 34291 34341 36094
HKD 0 3355 0
JPY 161.57 162.07 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14813 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 752.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17010000 17010000 17310000
SBJ 16000000 16000000 17310000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,361
USD20 26,167 26,217 26,361
USD1 26,167 26,217 26,361
AUD 17,880 17,980 19,089
EUR 30,038 30,038 31,451
CAD 18,493 18,593 19,898
SGD 20,169 20,319 21,335
JPY 162 163.5 168.05
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,677 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80