Lãi suất cho vay bình quân dưới 9%/năm, tín dụng tăng tốc

Tú Anh
(TBTCO) - Theo VPBankS, tín dụng tiếp tục tăng trưởng tích cực 6,52% đến cuối tháng 5/2025 nhờ chính sách điều hành linh hoạt, linh hoạt vận dụng nghiệp vụ thị trường mở giúp duy trì mặt bằng lãi suất thấp và đảm bảo thanh khoản. Lãi suất cho vay bình quân đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ hiện từ 6,6 - 8,9%/năm.
aa
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nửa đầu tháng 6 Thị trường tiền tệ tuần 16 - 20/6: Tỷ giá vọt đỉnh, lãi suất qua đêm xuống đáy hơn 1 năm Tín dụng vào guồng từ đầu năm, mỗi ngân hàng chọn lối đi riêng

Trong báo cáo cập nhật vĩ mô Việt Nam tháng 5/2025, Công ty cổ phần Chứng khoán VPBank (VPBankS) cho biết trong giai đoạn vừa qua, tín dụng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vững chắc. Trong quý I/2025, dư nợ toàn hệ thống tăng 3,91% so với cuối năm 2024 (so với mức 1,42% cùng kỳ 2024) nhờ dòng vốn ưu tiên chảy vào sản xuất kinh doanh.

Từ đầu tháng 5 đến nay, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) liên tục kiểm soát mặt bằng lãi suất cho vay, kiểm soát chặt tín dụng vào các ngành nhạy cảm và ưu tiên vốn cho sản xuất kinh doanh, đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số và đơn giản hóa thủ tục giải ngân để rút ngắn thời gian và giảm chi phí cho khách hàng. Đồng thời, triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi như vay mua nhà ở xã hội lãi suất thấp và giải pháp tài trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được triển khai mạnh mẽ.

Tín dụng tăng bứt tốc 6,5% trong 5 tháng

Nhờ đó, đến ngày 19/5, dư nợ lên gần 16,49 triệu tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 5,59% so với cuối năm 2024 và 18,67% so với cùng kỳ. Đến cuối tháng 5/2025, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đã tăng 6,52%, góp phần cung cấp nguồn vốn rẻ cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ mục tiêu kinh tế vĩ mô.

"Chúng tôi cho rằng, với nền tảng tăng trưởng năng động và chính sách linh hoạt, tín dụng được kỳ vọng sẽ tiếp tục bám sát mục tiêu 16% trong khi NHNN vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng tài sản" - nhóm phân tích đánh giá.

Cùng với đó, nhờ linh hoạt vận dụng nghiệp vụ thị trường mở và các chính sách hỗ trợ tín dụng, NHNN duy trì mặt bằng lãi suất thấp, đảm bảo thanh khoản và thúc đẩy tăng trưởng trong bối cảnh toàn cầu đầy thách thức.

Theo đó, từ đầu tháng 4 đến cuối tháng 5, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng Việt Nam tiếp tục duy trì ở mặt bằng thấp phần nào phản ảnh thanh khoản ổn định và mục tiêu duy trì mặt bằng lãi suất thấp của NHNN.

Cụ thể, vào cuối tháng 4, phiên 25/4 ghi nhận lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm giảm sâu xuống 2,46%/năm, mức thấp nhất kể từ đầu năm 2025 đến nay; đồng thời, kỳ hạn 1 tuần cũng hạ xuống 2,88%/năm, kỳ hạn 2 tuần xuống 4,18%/năm, trong khi kỳ hạn 1 - 3 tháng ổn định quanh 4,19 - 4,71%/năm.

Sang đầu tháng 5 (phiên 7/5), mặt bằng lãi suất qua đêm đã tăng nhẹ trở lại đạt mức 4,03%/năm, kỳ hạn 1 tuần giữ ở 4,22%/năm, kỳ hạn 2 tuần; 1 tháng và 3 tháng duy trì ở mức 4,3 - 4,8%/năm.

Lãi suất cho vay bình quân dưới 9%/năm, tín dụng tăng tốc
Nguồn: VPBankS.

Đến giữa và cuối tháng 5, NHNN vẫn tiếp tục điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở, nhờ vậy thanh khoản hệ thống được kiểm soát; kết quả là lãi suất qua đêm dao động dưới mức 4%/năm. Nhìn chung, lãi suất liên ngân hàng trong tháng 5 vẫn nằm trong vùng mục tiêu và đảm bảo thanh khoản cho hệ thống.

Nghiệp vụ thị trường mở OMO được sử dụng như "bệ đỡ" để điều chỉnh thanh khoản, giúp lãi suất qua đêm trên liên ngân hàng tiếp tục ở mức thấp. Dù vậy, căng thẳng địa chính trị kéo dài, rủi ro thương chiến vẫn hiện hữu và kỳ vọng về việc Fed (Cục Dự trữ liên bang Mỹ) giảm lãi suất tiếp tục lùi xa đã đặt ra không ít thách thức.

Trong nước, song song với các can thiệp ngoại hối có kỳ hạn để điều tiết thị trường, NHNN ưu tiên mở rộng tín dụng thương mại với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, vừa hỗ trợ đà tăng trưởng, vừa giữ lạm phát dự kiến quanh 3,5 - 4,5% trong tầm kiểm soát.

Số liệu về lãi suất vừa được NHNN công bố cũng cho thấy, trong tháng 5/2025, mặt bằng lãi suất huy động tại các tổ chức tín dụng trong tháng 5/2025 tiếp tục ổn định. Về lãi suất cho vay, NHNN cho biết, lãi suất cho vay bình quân đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ được các ngân hàng trong nước niêm yết ở mức từ 6,6 - 8,9%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên vẫn giữ khoảng 3,9%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của NHNN (4%/năm)./.

Tú Anh

Đọc thêm

Thêm một ngân hàng phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với hải quan

Thêm một ngân hàng phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với hải quan

(TBTCO) - Cục Hải quan vừa bổ sung Ngân hàng Bank of Communications (BOCOM) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vào hệ thống phối hợp thu ngân sách nhà nước (NSNN) và nộp thuế điện tử 24/7. Việc mở rộng thêm ngân hàng phối hợp thu giúp doanh nghiệp có thêm kênh thanh toán thuế nhanh chóng, giảm thời gian thông quan.
Bảo hiểm Việt Nam trước bước chuyển từ bán sản phẩm sang thiết kế trải nghiệm

Bảo hiểm Việt Nam trước bước chuyển từ bán sản phẩm sang thiết kế trải nghiệm

(TBTCO) - Chuyển đổi số đang mở ra cách tiếp cận mới cho ngành bảo hiểm: không chỉ mở rộng kênh phân phối, mà còn giúp doanh nghiệp hiện diện đúng lúc, đúng nhu cầu và đúng bối cảnh trong hành trình tài chính của khách hàng.
Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 21/05/2026, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã tổ chức thành công Hội nghị trực tuyến cập nhật kết quả kinh doanh quý I/2026.
Sau biến cố bất ngờ đêm giao thừa, khoản chi trả bảo hiểm trở thành điểm tựa cho một gia đình tại Long An

Sau biến cố bất ngờ đêm giao thừa, khoản chi trả bảo hiểm trở thành điểm tựa cho một gia đình tại Long An

(TBTCO) - Đêm giao thừa tưởng chừng chỉ là những khoảnh khắc sum vầy, nhưng một gia đình tại Long An đã bất ngờ đối diện với biến cố lớn khi người chồng đột ngột qua đời. Trong hoàn cảnh chông chênh ấy, khoản chi trả từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã trở thành điểm tựa giúp người ở lại vượt qua khủng hoảng và từng bước tái thiết cuộc sống sau mất mát.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

(TBTCO) - Trong bối cảnh AI, dữ liệu và hành vi khách hàng đang làm thay đổi mạnh mẽ ngành tài chính - ngân hàng, các tổ chức tài chính không còn cạnh tranh đơn thuần bằng tính năng mới, sản phẩm dịch vụ hay quy mô mạng lưới, mà bằng khả năng thấu hiểu khách hàng, siêu cá nhân hóa và chuyển hóa công nghệ thành trải nghiệm tối ưu của khách hàng trong từng điểm chạm. Đây cũng là những nội dung trọng tâm được các chuyên gia quốc tế chia sẻ tại Hội thảo “Chuyển đổi số: Xu hướng và Tầm nhìn chiến lược” do VietinBank tổ chức trong khuôn khổ sự kiện “Digital Symphony” ngày 15/5/2026.
Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh chi phí y tế và áp lực tài chính liên quan đến sức khỏe ngày càng gia tăng, Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” thông qua việc giới thiệu giải pháp bảo vệ nền tảng mới – Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ PRUYên Tâm Vui Khỏe. Đây là bước tiếp theo trong định hướng tăng cường các giải pháp bảo vệ sức khỏe và tài chính toàn diện đến các gia đình Việt.
Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP tạo khuôn khổ pháp lý triển khai hiệu quả, bền vững chính sách cho bảo hiểm hưu trí bổ sung. Bộ Tài chính kỳ vọng Nghị định góp phần đa dạng hóa chương trình an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách trong bối cảnh chuẩn bị giai đoạn già hóa dân số. Đồng thời, thúc đẩy hình thành nguồn vốn dài hạn, phát triển cơ sở nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trường trái phiếu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 16,150
Kim TT/AVPL 15,850 16,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 16,150
Nguyên Liệu 99.99 14,800 15,000
Nguyên Liệu 99.9 14,750 14,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 15,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 15,930
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 161,500
Hà Nội - PNJ 158,500 161,500
Đà Nẵng - PNJ 158,500 161,500
Miền Tây - PNJ 158,500 161,500
Tây Nguyên - PNJ 158,500 161,500
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 161,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 16,150
Miếng SJC Nghệ An 15,850 16,150
Miếng SJC Thái Bình 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 16,150
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,340 16,040
Trang sức 99.99 15,350 16,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 16,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 16,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 161
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 1,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 1,595
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 157,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 119,787
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 108,621
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 97,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 93,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 66,668
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cập nhật: 24/05/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18241 18517 19107
CAD 18538 18815 19432
CHF 32913 33298 33962
CNY 0 3838 3931
EUR 29946 30219 31252
GBP 34586 34978 35927
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15107 15692
SGD 20045 20328 20861
THB 721 785 839
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26175 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 30,069 30,093 31,527
JPY 161.08 161.37 171.1
GBP 34,768 34,862 36,071
AUD 18,437 18,504 19,213
CAD 18,722 18,782 19,469
CHF 33,163 33,266 34,257
SGD 20,166 20,229 21,030
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,297 3,307 3,446
KRW 15.98 16.67 18.13
THB 769.03 778.53 833.95
NZD 15,086 15,226 15,672
SEK - 2,765 2,868
DKK - 4,024 4,166
NOK - 2,791 2,897
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,208.13 - 7,009.53
TWD 756.49 - 916.35
SAR - 6,906.18 7,273.26
KWD - 83,619 88,960
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/05/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80