Mở rộng đối tượng hỗ trợ lãi suất 2% cho dự án xanh, danh sách cập nhật 6 tháng/lần

Ánh Tuyết
Tiếp thu góp ý của các bộ, ngành cùng các ngân hàng thương mại về dự thảo Nghị định về hỗ trợ lãi suất 2% cho dự án xanh, Ngân hàng Nhà nước mở rộng đối tượng áp dụng cho cả tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, quy định dự án phải thuộc Danh sách các dự án xanh, tuần hoàn, ESG công bố định kỳ 6 tháng/lần và các điều kiện vẫn gây tranh luận về tính khả thi và nguy cơ chậm hỗ trợ.
aa
Hỗ trợ lãi suất 2% kích dòng vốn xanh, giám sát chặt tình trạng “tẩy xanh” Tăng trưởng tín dụng xanh "đuối" dần Thiết kế cơ chế ưu đãi lãi suất minh bạch khi “mở van” tín dụng xanh

Ngân hàng Nhà nước vừa thông tin về bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo nghị định quy định về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại các ngân hàng thương mại để thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).

Tiếp thu góp ý, mở rộng đối tượng vay ưu đãi

Tính đến ngày 3/11, Ngân hàng Nhà nước đã nhận được ý kiến của 56 cơ quan gồm: 08 Bộ (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học công nghệ); 20/34 uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; Hiệp hội ngân hàng và 27 ngân hàng thương mại.

Trong đó, có 39 cơ quan tham gia ý kiến hoàn toàn nhất trí với dự thảo Nghị định, 17 cơ quan có ý kiến tham gia góp ý dự thảo Nghị định đã được Ngân hàng Nhà nước tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia.

Mở rộng đối tượng hỗ trợ lãi suất 2% cho dự án xanh, danh sách cập nhật 6 tháng/lần
Mở rộng đối tượng hỗ trợ lãi suất 2% cho dự án xanh, danh sách cập nhật 6 tháng/lần. Ảnh minh hoạ.
Theo Ngân hàng Nhà nước, thời gian qua, lãi suất cho vay đã giảm mạnh, hiện nay, lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng bình quân từ 6,5 - 8,9%. Do đó với mức hỗ trợ lãi suất 2%/năm sẽ tạo động lực, khuyến khích và hỗ trợ khách hàng thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng ESG.

Về đối tượng khách hàng được vay vốn, tại dự thảo lấy ý kiến trước đây, Ngân hàng Nhà nước dự kiến đối tượng chỉ bao gồm: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, không bao gồm doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Góp ý về quy định này, các đơn vị như: Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, cùng các ngân hàng như: HSBC, MSB đề nghị Ngân hàng Nhà nước bổ sung, giải trình căn cứ, lý do loại trừ các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; đồng thời, đề nghị mở rộng đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức này, tránh nguy cơ vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia và phân biệt đối xử trong WTO và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các hiệp định đầu tư song phương mà Việt Nam là thành viên.

Tiếp thu ý kiến của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh điểm a khoản 1 Điều 2 thành “Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân theo Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và có trụ sở chính tại Việt Nam, không bao gồm doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp".

Tranh luận quanh điều kiện hỗ trợ lãi suất dự án xanh

Đáng chú ý, Điều 3 dự thảo Nghị định quy định rõ điều kiện được hỗ trợ lãi suất. Theo đó, khách hàng được hỗ trợ lãi suất khi có đề nghị, đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định. Trong đó, các khoản vay thực hiện dự án được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận đáp ứng các tiêu chí và thuộc Danh sách các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Góp ý về dự thảo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị bỏ điều kiện: “...thuộc Danh sách các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”, để hạn chế chậm trễ cho doanh nghiệp trong việc nhận hỗ trợ vì phải chờ Bộ cập nhật danh sách 06 tháng/lần như dự thảo Nghị định. Thay vào đó, chỉ nên quy định văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là căn cứ chính và duy nhất để xác định.

Cũng theo đại diện BIDV, do Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xác nhận dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn ESG giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa được ban hành, đề nghị cơ quan soạn thảo bám sát Danh mục phân loại xanh theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg để đảm bảo tính khả thi.

Các đơn vị cũng đề nghị Ngân hàng Nhà nước rà soát quy trình, thủ tục đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho doanh nghiệp. Đồng thời, quy định rõ điều kiện xác định của địa phương nào có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ lãi suất là nơi dự án được triển khai hay nơi đặt trụ sở chính/chi nhánh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh...

Việc quy định giao uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ lãi suất cần được cân nhắc kỹ lưỡng về tính khả thi do hoạt động tín dụng là lĩnh vực đặc thù, yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ cao, trong khi uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không phải là cơ quan chuyên môn về ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước sẽ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định dự án xanh, dự án tuần hoàn và áp dụng khung ESG để quy định cụ thể danh sách dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn ESG trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo thuận lợi tham chiếu trong quá trình thực hiện Nghị định.

Giải trình về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước cho biết, quy định đồng thời 2 điều kiện được hưởng hỗ trợ lãi suất này để tránh hỗ trợ sai đối tượng, thất thoát ngân sách nhà nước.

Do việc cho vay hỗ trợ lãi suất phải đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng, khoản vay thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng ESG theo quy định, theo đó, cần có quy định về dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng ESG. Đồng thời, cần có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền dự án đó đáp ứng tiêu chí xanh, tuần hoàn và áp dụng ESG theo quy định.

Cùng với đó, quy định dự án được hỗ trợ lãi suất thuộc danh sách được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại 2 thời điểm thực hiện hỗ trợ lãi suất (30/6 và 31/12) này để đảm bảo ngân hàng thương mại xác định đúng khoản vay đủ điều kiện hỗ trợ lãi suất làm cơ sở tính lãi suất được hỗ trợ của khách hàng gửi uỷ ban nhân dân tỉnh. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có căn cứ để xem xét hỗ trợ lãi suất đúng đối tượng thụ hưởng, tránh trường hợp khách hàng có xác nhận là xanh, nhưng sau đó không tiếp tục duy trì được tại 2 thời điểm thực hiện hỗ trợ lãi suất trên.

Bên cạnh đó, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan soạn thảo làm rõ thời điểm dừng hỗ trợ lãi suất là ngay khi dự án bị đưa ra khỏi danh sách trên Cổng thông tin, hay từ khi uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 dự thảo Nghị định để tránh mâu thuẫn trong áp dụng pháp luật.

Tiếp thu ý kiến trên, Ngân hàng Nhà nước cho biết, thời điểm dừng hỗ trợ lãi suất tại thời điểm hỗ trợ lãi suất định kỳ dự án của khách hàng không còn thuộc danh sách này.

Ví dụ, tại thời điểm 30/6 khách hàng không còn thuộc danh sách thì ngân hàng thương mại không tính số lãi và không có văn bản gửi uỷ ban nhân dân tỉnh số lãi cần hỗ trợ cho khách hàng, uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ không thực hiện hỗ trợ lãi suất cho kỳ từ ngày 1/1 đến ngày 30/6 đó./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

Đánh giá tác động của Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, SSI Research cho rằng, điểm đáng lo ngại nằm ở trần tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) 85%, khi quy định này có thể buộc nhiều ngân hàng có CDR cao cạnh tranh quyết liệt để huy động vốn thị trường 1, làm chậm tăng trưởng tín dụng hoặc phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu dài hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Hơn 12,9 triệu tỷ đồng đổ vào ngân hàng, nhóm nhận chuyển giao "0 đồng" thành "nam châm" hút vốn

Hơn 12,9 triệu tỷ đồng đổ vào ngân hàng, nhóm nhận chuyển giao "0 đồng" thành "nam châm" hút vốn

(TBTCO) - Khảo sát tại 27 ngân hàng niêm yết cho thấy, tổng tiền gửi khách hàng đến cuối quý I/2026 đạt gần 12,9 triệu tỷ đồng, nhích 0,6% so với cuối năm 2025 và tăng khoảng 5% so với cuối quý III/2025 - thời điểm "sóng" lãi suất huy động dâng mạnh toàn hệ thống. Nhóm ngân hàng nhận chuyển giao 0 đồng nổi lên với tốc độ tăng huy động vượt trội, trong khi nhiều nhà băng khó hút tiền gửi.
Sau nhịp hạ nhiệt, ngân hàng nào trả lãi suất cao kỳ hạn 6 tháng?

Sau nhịp hạ nhiệt, ngân hàng nào trả lãi suất cao kỳ hạn 6 tháng?

(TBTCO) - Khảo sát ngày 5/5 cho thấy, sau cuộc họp 9/4, lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng đã đồng loạt giảm 0,1 - 0,6 điểm phần trăm tại nhiều ngân hàng. Tuy vậy, mặt bằng hiện vẫn cao hơn giai đoạn đầu của làn sóng tăng lãi suất từ 0,2 - 2,9 điểm phần trăm. Đáng chú ý, một số ngân hàng vẫn duy trì mức 6,5 - 7,3%/năm, chưa kể các chương trình cộng lãi suất ngoài.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼30K 16,350 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▼30K 15,200 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▼30K 15,150 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,700 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,750 ▲150K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1452K 16,352 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1452K 16,353 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cập nhật: 19/05/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18481 19056
CAD 18613 18890 19507
CHF 32820 33205 33844
CNY 0 3831 3924
EUR 29978 30251 31278
GBP 34493 34885 35818
HKD 0 3234 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15668
SGD 20024 20306 20831
THB 722 785 839
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,149 26,149 26,389
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,236 30,260 31,531
JPY 161.58 161.87 170.75
GBP 34,787 34,881 35,889
AUD 18,505 18,572 19,173
CAD 18,866 18,927 19,518
CHF 33,217 33,320 34,117
SGD 20,213 20,276 20,966
CNY - 3,812 3,936
HKD 3,306 3,316 3,436
KRW 16.16 16.85 18.23
THB 771.95 781.48 832.43
NZD 15,143 15,284 15,654
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,046 4,166
NOK - 2,805 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.73 - 6,975.83
TWD 753.13 - 907.44
SAR - 6,921.2 7,250.88
KWD - 83,808 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26389
AUD 18402 18502 19428
CAD 18799 18899 19913
CHF 33076 33106 34681
CNY 3812.6 3837.6 3973
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30170 30200 31923
GBP 34796 34846 36599
HKD 0 3355 0
JPY 162.1 162.6 173.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15200 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20188 20318 21046
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,183 26,233 26,389
USD20 26,183 26,233 26,389
USD1 26,183 26,233 26,389
AUD 18,498 18,598 19,705
EUR 30,356 30,356 31,765
CAD 18,769 18,869 20,176
SGD 20,275 20,425 21,265
JPY 162.6 164.1 168.65
GBP 34,702 35,052 35,914
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80