Ngành ngân hàng dựng “lá chắn", chặn đứng hơn 1.500 tỷ đồng gian lận

(TBTCO) - Ngành ngân hàng đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để giám sát, phát hiện sớm và ngăn chặn giao dịch bất thường, với 300 nghìn lượt cảnh báo giúp chặn đứng dòng tiền gian lận hơn 1.500 tỷ đồng. Song song, việc làm sạch 154 triệu tài khoản và hàng chục triệu hồ sơ khách hàng giúp giảm gần 60% các vụ lừa đảo.
aa

Nhiều chiêu thức lừa đảo lấy tiền trong tài khoản ngân hàng Quy định mới về mở tài khoản thanh toán với khách hàng tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài

Dự kiến tín dụng tăng tới 20%, Ngân hàng Nhà nước lưu ý kiểm soát chất lượng nợ vay

Thông tin tại họp báo thông tin kết quả hoạt động ngân hàng quý III/2025 tổ chức ngày 3/10, ông Lê Hoàng Chính Quang - Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin (Ngân hàng Nhà nước) cho biết, thời gian qua, ngành ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp công nghệ nhằm phát hiện sớm, cảnh báo và ngăn chặn các giao dịch bất thường, đáng ngờ.

Phát đi 300 nghìn cảnh báo, ngăn giao dịch bất thường

Theo ông Lê Hoàng Chính Quang, Ngân hàng Nhà nước ban hành nhiều văn bản quy định về an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu, trong đó có Thông tư số 50/2024/TT-NHNN ngày 31/10/2024 quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng.

Ngành ngân hàng dựng “lá chắn
Ông Lê Hoàng Chính Quang - Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin trao đổi tại buổi họp báo. Ảnh tư liệu.

Ngân hàng Nhà nước cũng ban hành quy định yêu cầu các tổ chức rà soát, lập danh sách thẻ và tài khoản có dấu hiệu nghi ngờ liên quan đến hành vi gian lận để báo cáo. Chẳng hạn, trường hợp một cá nhân mở nhiều tài khoản cùng lúc và thực hiện các giao dịch bất thường, hoặc một tài khoản phát sinh số lượng giao dịch quá lớn trong ngày, vượt quá khả năng tài chính thông thường.

Theo Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai hệ thống giám sát các tài khoản thanh toán và ví điện tử nghi ngờ giả mạo. Qua đó, thu thập khoảng 600 nghìn tài khoản, phát đi 300 nghìn lượt cảnh báo để dừng giao dịch bất thường, ngăn chặn thành công dòng tiền gian lận lên tới 1.500 tỷ đồng.

Hiện có khoảng 10 tiêu chí để xác định tài khoản nghi ngờ gian lận. Trên cơ sở đó, các tổ chức tín dụng sẽ tổng hợp và gửi danh sách về Ngân hàng Nhà nước.

Đáng chú ý, thời gian gần đây, sau khi các tài khoản cá nhân liên quan đến lừa đảo bị phong tỏa, nhiều đối tượng đã chuyển hướng sang sử dụng tài khoản tổ chức để tiếp tục hoạt động. Trước thực tế này, Ngân hàng Nhà nước đang sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm tăng cường an toàn, bảo mật và phòng ngừa hiệu quả các hành vi gian lận, lừa đảo.

Cùng với đó, ngành ngân hàng cũng đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại như xác thực sinh trắc học, chữ ký điện tử, trí tuệ nhân tạo (AI) để tăng cường khả năng giám sát, cảnh báo sớm. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, cảnh báo người dân về rủi ro lừa đảo trực tuyến được chú trọng, cùng với sự phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an trong đấu tranh, xử lý tội phạm trên không gian mạng.

Ngành ngân hàng đẩy nhanh làm sạch dữ liệu

Đáng chú ý, Ngân hàng Nhà nước đang triển khai quyết liệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn 2030” (Đề án 06).

Ngành ngân hàng dựng “lá chắn
Ngân hàng Nhà nước đã triển khai hệ thống giám sát các tài khoản thanh toán và ví điện tử nghi ngờ giả mạo. Ảnh minh hoạ.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) đã phối hợp với C06 (Bộ Công an) đã hoàn thành làm sạch toàn bộ 154 triệu tài khoản, 36 triệu hồ sơ khách hàng trong cơ sở dữ liệu phòng, chống rửa tiền, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Cùng với đó, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) đã phối hợp với C06 (Bộ Công an) đối soát được khoảng 57 triệu lượt hồ sơ khách hàng, làm sạch được gần 44,5 triệu hồ sơ khách hàng trong cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng.

Lượng khách hàng bị lừa đảo giảm gần 60%

"Sau một thời gian làm sạch cơ sở dữ liệu khách hàng, áp dụng giải pháp đối khớp thông tin sinh trắc học, so với cùng kỳ năm 2024, số lượng khách hàng cá nhân bị lừa đảo, mất tiền giảm 59%, số lượng tài khoản cá nhân nhận tiền lừa đảo giảm 52%" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cũng cho thấy, tính đến ngày 22/9, 57 tổ chức tín dụng và 39 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã tích hợp trên ứng dụng Mobile Banking tính năng đối khớp thông tin sinh trắc học với dữ liệu trong căn cước công dân gắn chip để nhận biết khách hàng.

Cùng với đó, 63 tổ chức tín dụng đã triển khai tại quầy giao dịch ứng dụng nhận biết khách hàng qua thẻ căn cước công dân gắn chip, 32 tổ chức tín dụng và 15 trung gian thanh toán đang triển khai tích hợp ứng dụng VNeID trong đó có 19 đơn vị đã triển khai chính thức.

Theo phương thức trực tuyến, đã có hơn 128,9 triệu hồ sơ khách hàng cá nhân (CIF) được đối chiếu sinh trắc học qua căn cước công dân gắn chip hoặc ứng dụng VNeID, đạt 100% tổng số lượng tài khoản thanh toán của khách hàng cá nhân phát sinh giao dịch trên kênh số. Đối với khách hàng tổ chức, đã đối chiếu thông tin sinh trắc học hơn 1,3 triệu hồ sơ (đạt 100% tổng số lượng tài khoản thanh toán của khách hàng tổ chức phát sinh giao dịch trên kênh số).

Theo phương thức trực tiếp, có 29 tổ chức tín dụng đã ký kết với C06 để triển khai làm sạch dữ liệu khách hàng mở tài khoản thanh toán, trong đó 27 tổ chức tín dụng đã gửi dữ liệu cho C06 để làm sạch, với số lượng hơn 22 triệu hồ sơ khách hàng (CIF) đã gửi C06 và nhận được phản hồi.

Cùng với đó, 11 trung gian thanh toán đã ký kết với C06 để triển khai làm sạch dữ liệu khách hàng mở tài khoản thanh toán, trong đó 04 trung gian thanh toán đã gửi dữ liệu cho C06 để làm sạch, với số lượng hơn 32 nghìn hồ sơ khách hàng đã gửi và nhận được phản hồi./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 16/09/2026, tại Hà Nội, Lễ ký kết Hợp tác chiến lược toàn diện giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuân Mai Corp) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) - Chi nhánh Thăng Long và Chi nhánh Hà Nội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sự kiện đánh dấu một cột mốc quan trọng, nâng tầm mối quan hệ hợp tác gắn bó suốt nhiều năm qua trở thành đối tác chiến lược sâu rộng, mở ra hành trình bứt phá mạnh mẽ cho cả hai bên trong tương lai.
ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

(TBTCO) - Ngày 17/9/2026 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được trao giải “Giao dịch tài trợ thương mại tốt nhất dành cho doanh nghiệp SME” (Best SME Deal of the Year) tại Lễ trao giải lần thứ 12 của Chương trình Tài trợ Thương mại và Chuỗi cung ứng (Trade and Supply Chain Finance Program - TSCFP), thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), được tổ chức vào ngày 10/9/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,040 ▲100K 14,640 ▲100K
Trang sức 99.99 14,050 ▲100K 14,650 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18012 18287 18863
CAD 18065 18340 18957
CHF 30924 31301 31947
CNY 0 3839 3935
EUR 29237 29457 30536
GBP 33963 34352 35287
HKD 0 3183 3385
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14597 15182
SGD 19846 20128 20695
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26181
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30