Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần đầu tháng 9/2025 cho thấy nhiều diễn biến trái chiều khi tỷ giá chính thức ổn định, với nhiều ngân hàng hạ nhiệt, nhưng thị trường tự do biến động mạnh với giá bán ra vọt lên 26.900 VND/USD. Cùng lúc, lãi suất qua đêm gần chạm 5% và Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/8: Tỷ giá trung tâm sát 25.300 USD/VND, kỳ vọng hạ nhiệt quý III Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng Tỷ giá "bớt nóng" khi Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn, song áp lực dài hạn chưa nguôi

Ngày 5/9, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố vẫn giữ nguyên ở mức 25.248 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước đó. Với biên độ 5% được áp dụng, tỷ giá trần và sàn lần lượt ở mức 26.510 VND/USD và 23.986 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết ở mức 24.036 - 26.460 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường chính thức ổn định, chợ đen vọt lên 26.900 VND/USD

Tại nhiều ngân hàng thương mại, nhiều ngân hàng giữ nguyên hoặc giảm nhẹ tỷ giá niêm yết. Trên thị trường tự do, tỷ giá không thay đổi so với phiên trước, duy trì quanh 26.800 - 26.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng
Ảnh: T.L.

Tính chung tuần đầu tháng 9/2025, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tăng nhẹ 8 đồng so với cuối tuần trước, sau khi đã giảm mạnh 58 đồng trong tuần cuối tháng 8 nhờ động thái can thiệp bán ngoại tệ kỳ hạn của nhà điều hành.

Tuần đầu tháng 9/2025, tỷ giá trung tâm ổn định ở mức 25.248 VND/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, song thị trường ghi nhận biến động trái chiều tại các ngân hàng thương mại. Cùng với đó, tỷ giá thị trường "chợ đen" biến động mạnh hơn leo lên 26.900 VND/USD chiều bán ra. Trên thị trường pquốc tế, chỉ số DXY mất mốc 98 điểm, phản ánh xu hướng suy yếu của đồng bạc xanh.

Tại các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, tỷ giá USD được điều chỉnh tăng 28 đồng ở chiều mua vào và tăng 8 đồng ở chiều bán ra, lên 26.160 - 26.510 VND/USD. Ngược lại, tại BIDV, giá mua vào giảm 43 đồng, trong khi giá bán ra chỉ hạ nhẹ 2 đồng, còn 26.140 - 26.500 VND/USD.

Trái ngược với sự ổn định của kênh chính thức, thị trường tự do ghi nhận biến động mạnh hơn, tỷ giá bán ra vọt lên 26.900 VND/USD ngày 4/9, tăng tới 180 đồng chỉ trong một tuần, cho thấy tâm lý găm giữ ngoại tệ vẫn hiện hữu trong khu vực phi chính thức.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần giảm điểm, mất mốc 98 và lùi về 97,94 điểm. Giới phân tích cho rằng đồng bạc xanh tiếp tục trong xu hướng suy yếu khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nhiều khả năng hạ lãi suất ngay trong tháng 9. Thêm vào đó, dữ liệu kinh tế và thị trường việc làm kém khả quan, cùng xu hướng nhà đầu tư rút bớt nắm giữ USD để chuyển sang vàng, càng làm gia tăng áp lực giảm giá lên đồng tiền này.

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR ghi nhận biến động nhẹ so với những đợt tăng nóng hay giảm sốc các tuần trước đây. Theo đó, Vietcombank niêm yết 29.978 - 31.558 VND VND/EUR (mua vào - bán ra), tăng lần lượt 33,2 - 34,9 đồng; trong khi BIDV giảm 49 đồng ở chiều mua về 30.327 đồng nhưng giữ nguyên chiều bán 31.571 đồng.

Còn về tỷ giá GBP, Vietcombank hạ mạnh giá mua - bán, xuống 34.571 - 36.038 VND/GBP, giảm tương ứng 69,4 - 72,4 đồng. Trái lại, BIDV chỉ giảm 38 đồng ở chiều mua, nhưng lại tăng 18 đồng ở chiều bán, niêm yết ở 35.052 - 36.027 VND/GBP.

Tỷ giá JPY gần như đi ngang, biên độ biến động nhỏ 1 - 2 đồng. Vietcombank mua vào 171,79 VND và bán ra 182,7 VND, giảm nhẹ 1,1 - 1,2 đồng. BIDV cũng ghi nhận mức giảm tương tự, lần lượt 1,8 - 1,6 đồng, với giá mua 174,44 đồng và bán 182,15 đồng.

Hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng bật tăng quanh 5 - 6%

Theo nhận định của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBS), những tháng cuối năm, các nền kinh tế lớn vẫn duy trì xu hướng nới lỏng tiền tệ. Trong đó, Fed được dự báo sẽ có một lần cắt giảm lãi suất trong nửa cuối năm 2025, nhiều khả năng vào tháng 9 tới, còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tiếp tục theo đuổi kế hoạch đưa lãi suất về dưới 2%.

Nhận định đối sách làm giảm áp lực tỷ giá, nhóm phân tích VCBS cho rằng, việc sử dụng các công cụ điều tiết tiền tệ mới của Ngân hàng Nhà nước cùng kỳ vọng Fed giảm lãi suất trong tháng 9 sẽ giảm bớt áp lực lên thị trường liên ngân hàng khi công cụ tín phiếu đang ngày trở nên kém hiệu quả hơn. Từ đó, tạo ra dư địa cho Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì chính sách lãi suất thấp cho tới cuối năm.

Cũng theo Công ty cổ phần Chứng khoán VPBank, áp lực lên tỷ giá vẫn hiện hữu do nhập khẩu theo mùa gia tăng, giải ngân vốn FDI chậm và rủi ro thâm hụt cán cân thương mại ngày càng lớn.

Dù vậy, áp lực này được kỳ vọng sẽ dần hạ nhiệt khi chỉ số DXY tiếp tục xu hướng giảm cùng kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất trong tháng 9. Ngoài ra, những tiến triển trong việc hoàn tất thỏa thuận thương mại song phương giữa Mỹ và Việt Nam sẽ cải thiện tâm lý nhà đầu tư về triển vọng kinh tế - thương mại.

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng. Ảnh: T.L.

Trên thị trường mở tuần qua, ở kênh cầm cố, do có 2 ngày nghỉ đầu tuần, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 49.429,11 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 80.153,66 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Hiện Ngân hàng Nhà nước vẫn dừng chào thầu tín phiếu từ cuối tháng 7 tới nay.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 30.724,55 tỷ đồng trong tuần qua qua kênh thị trường mở. Còn 150.939,15 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, không còn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước lưu hành trên thị trường.

Tuần đầu tháng 9/2025, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận biến động đáng chú ý với xu hướng hạ nhiệt ở một số kỳ hạn ngắn, trong khi kỳ hạn dài giữ tương đối ổn định.

Cụ thể, ngày 5/9, lãi suất qua đêm giảm xuống còn 4,7%, thấp hơn mức 4,99% ghi nhận ngày 3/9, song vẫn cao hơn nhiều so với cuối tháng 8 (2,03%). Như vậy, lãi suất qua đêm tăng mạnh 2,67%, phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn trên hệ thống còn căng thẳng. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần tăng lần lượt 0,96% và 0,29% lên 4,8% và 5,13%, còn kỳ hạn 1 tháng giảm 0,24% xuống 4,87%. Riêng kỳ hạn 3 tháng gần như đi ngang, chỉ tăng 0,04%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80