Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần đầu tháng 9/2025 cho thấy nhiều diễn biến trái chiều khi tỷ giá chính thức ổn định, với nhiều ngân hàng hạ nhiệt, nhưng thị trường tự do biến động mạnh với giá bán ra vọt lên 26.900 VND/USD. Cùng lúc, lãi suất qua đêm gần chạm 5% và Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/8: Tỷ giá trung tâm sát 25.300 USD/VND, kỳ vọng hạ nhiệt quý III Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng Tỷ giá "bớt nóng" khi Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn, song áp lực dài hạn chưa nguôi

Ngày 5/9, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố vẫn giữ nguyên ở mức 25.248 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước đó. Với biên độ 5% được áp dụng, tỷ giá trần và sàn lần lượt ở mức 26.510 VND/USD và 23.986 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết ở mức 24.036 - 26.460 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường chính thức ổn định, chợ đen vọt lên 26.900 VND/USD

Tại nhiều ngân hàng thương mại, nhiều ngân hàng giữ nguyên hoặc giảm nhẹ tỷ giá niêm yết. Trên thị trường tự do, tỷ giá không thay đổi so với phiên trước, duy trì quanh 26.800 - 26.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng
Ảnh: T.L.

Tính chung tuần đầu tháng 9/2025, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tăng nhẹ 8 đồng so với cuối tuần trước, sau khi đã giảm mạnh 58 đồng trong tuần cuối tháng 8 nhờ động thái can thiệp bán ngoại tệ kỳ hạn của nhà điều hành.

Tuần đầu tháng 9/2025, tỷ giá trung tâm ổn định ở mức 25.248 VND/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, song thị trường ghi nhận biến động trái chiều tại các ngân hàng thương mại. Cùng với đó, tỷ giá thị trường "chợ đen" biến động mạnh hơn leo lên 26.900 VND/USD chiều bán ra. Trên thị trường pquốc tế, chỉ số DXY mất mốc 98 điểm, phản ánh xu hướng suy yếu của đồng bạc xanh.

Tại các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, tỷ giá USD được điều chỉnh tăng 28 đồng ở chiều mua vào và tăng 8 đồng ở chiều bán ra, lên 26.160 - 26.510 VND/USD. Ngược lại, tại BIDV, giá mua vào giảm 43 đồng, trong khi giá bán ra chỉ hạ nhẹ 2 đồng, còn 26.140 - 26.500 VND/USD.

Trái ngược với sự ổn định của kênh chính thức, thị trường tự do ghi nhận biến động mạnh hơn, tỷ giá bán ra vọt lên 26.900 VND/USD ngày 4/9, tăng tới 180 đồng chỉ trong một tuần, cho thấy tâm lý găm giữ ngoại tệ vẫn hiện hữu trong khu vực phi chính thức.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần giảm điểm, mất mốc 98 và lùi về 97,94 điểm. Giới phân tích cho rằng đồng bạc xanh tiếp tục trong xu hướng suy yếu khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nhiều khả năng hạ lãi suất ngay trong tháng 9. Thêm vào đó, dữ liệu kinh tế và thị trường việc làm kém khả quan, cùng xu hướng nhà đầu tư rút bớt nắm giữ USD để chuyển sang vàng, càng làm gia tăng áp lực giảm giá lên đồng tiền này.

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR ghi nhận biến động nhẹ so với những đợt tăng nóng hay giảm sốc các tuần trước đây. Theo đó, Vietcombank niêm yết 29.978 - 31.558 VND VND/EUR (mua vào - bán ra), tăng lần lượt 33,2 - 34,9 đồng; trong khi BIDV giảm 49 đồng ở chiều mua về 30.327 đồng nhưng giữ nguyên chiều bán 31.571 đồng.

Còn về tỷ giá GBP, Vietcombank hạ mạnh giá mua - bán, xuống 34.571 - 36.038 VND/GBP, giảm tương ứng 69,4 - 72,4 đồng. Trái lại, BIDV chỉ giảm 38 đồng ở chiều mua, nhưng lại tăng 18 đồng ở chiều bán, niêm yết ở 35.052 - 36.027 VND/GBP.

Tỷ giá JPY gần như đi ngang, biên độ biến động nhỏ 1 - 2 đồng. Vietcombank mua vào 171,79 VND và bán ra 182,7 VND, giảm nhẹ 1,1 - 1,2 đồng. BIDV cũng ghi nhận mức giảm tương tự, lần lượt 1,8 - 1,6 đồng, với giá mua 174,44 đồng và bán 182,15 đồng.

Hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng bật tăng quanh 5 - 6%

Theo nhận định của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBS), những tháng cuối năm, các nền kinh tế lớn vẫn duy trì xu hướng nới lỏng tiền tệ. Trong đó, Fed được dự báo sẽ có một lần cắt giảm lãi suất trong nửa cuối năm 2025, nhiều khả năng vào tháng 9 tới, còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tiếp tục theo đuổi kế hoạch đưa lãi suất về dưới 2%.

Nhận định đối sách làm giảm áp lực tỷ giá, nhóm phân tích VCBS cho rằng, việc sử dụng các công cụ điều tiết tiền tệ mới của Ngân hàng Nhà nước cùng kỳ vọng Fed giảm lãi suất trong tháng 9 sẽ giảm bớt áp lực lên thị trường liên ngân hàng khi công cụ tín phiếu đang ngày trở nên kém hiệu quả hơn. Từ đó, tạo ra dư địa cho Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì chính sách lãi suất thấp cho tới cuối năm.

Cũng theo Công ty cổ phần Chứng khoán VPBank, áp lực lên tỷ giá vẫn hiện hữu do nhập khẩu theo mùa gia tăng, giải ngân vốn FDI chậm và rủi ro thâm hụt cán cân thương mại ngày càng lớn.

Dù vậy, áp lực này được kỳ vọng sẽ dần hạ nhiệt khi chỉ số DXY tiếp tục xu hướng giảm cùng kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất trong tháng 9. Ngoài ra, những tiến triển trong việc hoàn tất thỏa thuận thương mại song phương giữa Mỹ và Việt Nam sẽ cải thiện tâm lý nhà đầu tư về triển vọng kinh tế - thương mại.

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng. Ảnh: T.L.

Trên thị trường mở tuần qua, ở kênh cầm cố, do có 2 ngày nghỉ đầu tuần, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 49.429,11 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 80.153,66 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Hiện Ngân hàng Nhà nước vẫn dừng chào thầu tín phiếu từ cuối tháng 7 tới nay.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 30.724,55 tỷ đồng trong tuần qua qua kênh thị trường mở. Còn 150.939,15 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, không còn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước lưu hành trên thị trường.

Tuần đầu tháng 9/2025, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận biến động đáng chú ý với xu hướng hạ nhiệt ở một số kỳ hạn ngắn, trong khi kỳ hạn dài giữ tương đối ổn định.

Cụ thể, ngày 5/9, lãi suất qua đêm giảm xuống còn 4,7%, thấp hơn mức 4,99% ghi nhận ngày 3/9, song vẫn cao hơn nhiều so với cuối tháng 8 (2,03%). Như vậy, lãi suất qua đêm tăng mạnh 2,67%, phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn trên hệ thống còn căng thẳng. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần tăng lần lượt 0,96% và 0,29% lên 4,8% và 5,13%, còn kỳ hạn 1 tháng giảm 0,24% xuống 4,87%. Riêng kỳ hạn 3 tháng gần như đi ngang, chỉ tăng 0,04%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 14,020 ▲60K 14,620 ▲60K
Trang sức 99.99 14,030 ▲60K 14,630 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲6K 1,461 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲6K 1,462 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲6K 1,446 ▲1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲594K 143,168 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲450K 108,611 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲79860K 98,488 ▲88680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲366K 88,365 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▲35K 8,446 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲250K 60,454 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18093 18368 18944
CAD 18415 18692 19309
CHF 31945 32326 32978
CNY 0 3840 3950
EUR 29859 30082 31161
GBP 34772 35165 36110
HKD 0 3196 3398
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15254 15842
SGD 19990 20272 20849
THB 712 775 829
USD (1,2) 25818 0 0
USD (5,10,20) 25858 0 0
USD (50,100) 25886 25900 26266
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,885 25,885 26,265
USD(1-2-5) 24,850 - -
USD(10-20) 24,850 - -
EUR 29,894 29,918 31,337
JPY 159.56 159.85 169.53
GBP 34,939 35,034 36,244
AUD 18,279 18,345 19,045
CAD 18,590 18,650 19,338
CHF 32,184 32,284 33,238
SGD 20,104 20,167 20,957
CNY - 3,804 3,950
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 17.35 18.09 19.68
THB 759.56 768.94 823.05
NZD 15,225 15,366 15,818
SEK - 2,708 2,804
DKK - 4,009 4,151
NOK - 2,749 2,847
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,026.06 - 6,804.86
TWD 738.61 - 894.81
SAR - 6,825.59 7,189.54
KWD - 82,717 88,014
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26260
AUD 18280 18380 19305
CAD 18597 18697 19713
CHF 32206 32236 33814
CNY 3819.6 3844.6 3980.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30051 30081 31806
GBP 35091 35141 36899
HKD 0 3330 0
JPY 160.63 161.13 171.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15366 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20149 20279 21010
THB 0 742 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 12500000 12500000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,920 25,970 26,315
USD20 25,870 25,970 26,830
USD1 25,820 25,970 26,880
AUD 18,297 18,397 19,514
EUR 29,847 29,947 31,623
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,232 20,382 21,699
JPY 161.12 162.62 168.25
GBP 34,987 35,137 36,235
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80