Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần đầu tháng 9/2025 cho thấy nhiều diễn biến trái chiều khi tỷ giá chính thức ổn định, với nhiều ngân hàng hạ nhiệt, nhưng thị trường tự do biến động mạnh với giá bán ra vọt lên 26.900 VND/USD. Cùng lúc, lãi suất qua đêm gần chạm 5% và Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/8: Tỷ giá trung tâm sát 25.300 USD/VND, kỳ vọng hạ nhiệt quý III Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng Tỷ giá "bớt nóng" khi Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn, song áp lực dài hạn chưa nguôi

Ngày 5/9, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố vẫn giữ nguyên ở mức 25.248 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước đó. Với biên độ 5% được áp dụng, tỷ giá trần và sàn lần lượt ở mức 26.510 VND/USD và 23.986 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết ở mức 24.036 - 26.460 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường chính thức ổn định, chợ đen vọt lên 26.900 VND/USD

Tại nhiều ngân hàng thương mại, nhiều ngân hàng giữ nguyên hoặc giảm nhẹ tỷ giá niêm yết. Trên thị trường tự do, tỷ giá không thay đổi so với phiên trước, duy trì quanh 26.800 - 26.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng
Ảnh: T.L.

Tính chung tuần đầu tháng 9/2025, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tăng nhẹ 8 đồng so với cuối tuần trước, sau khi đã giảm mạnh 58 đồng trong tuần cuối tháng 8 nhờ động thái can thiệp bán ngoại tệ kỳ hạn của nhà điều hành.

Tuần đầu tháng 9/2025, tỷ giá trung tâm ổn định ở mức 25.248 VND/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, song thị trường ghi nhận biến động trái chiều tại các ngân hàng thương mại. Cùng với đó, tỷ giá thị trường "chợ đen" biến động mạnh hơn leo lên 26.900 VND/USD chiều bán ra. Trên thị trường pquốc tế, chỉ số DXY mất mốc 98 điểm, phản ánh xu hướng suy yếu của đồng bạc xanh.

Tại các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, tỷ giá USD được điều chỉnh tăng 28 đồng ở chiều mua vào và tăng 8 đồng ở chiều bán ra, lên 26.160 - 26.510 VND/USD. Ngược lại, tại BIDV, giá mua vào giảm 43 đồng, trong khi giá bán ra chỉ hạ nhẹ 2 đồng, còn 26.140 - 26.500 VND/USD.

Trái ngược với sự ổn định của kênh chính thức, thị trường tự do ghi nhận biến động mạnh hơn, tỷ giá bán ra vọt lên 26.900 VND/USD ngày 4/9, tăng tới 180 đồng chỉ trong một tuần, cho thấy tâm lý găm giữ ngoại tệ vẫn hiện hữu trong khu vực phi chính thức.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần giảm điểm, mất mốc 98 và lùi về 97,94 điểm. Giới phân tích cho rằng đồng bạc xanh tiếp tục trong xu hướng suy yếu khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nhiều khả năng hạ lãi suất ngay trong tháng 9. Thêm vào đó, dữ liệu kinh tế và thị trường việc làm kém khả quan, cùng xu hướng nhà đầu tư rút bớt nắm giữ USD để chuyển sang vàng, càng làm gia tăng áp lực giảm giá lên đồng tiền này.

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR ghi nhận biến động nhẹ so với những đợt tăng nóng hay giảm sốc các tuần trước đây. Theo đó, Vietcombank niêm yết 29.978 - 31.558 VND VND/EUR (mua vào - bán ra), tăng lần lượt 33,2 - 34,9 đồng; trong khi BIDV giảm 49 đồng ở chiều mua về 30.327 đồng nhưng giữ nguyên chiều bán 31.571 đồng.

Còn về tỷ giá GBP, Vietcombank hạ mạnh giá mua - bán, xuống 34.571 - 36.038 VND/GBP, giảm tương ứng 69,4 - 72,4 đồng. Trái lại, BIDV chỉ giảm 38 đồng ở chiều mua, nhưng lại tăng 18 đồng ở chiều bán, niêm yết ở 35.052 - 36.027 VND/GBP.

Tỷ giá JPY gần như đi ngang, biên độ biến động nhỏ 1 - 2 đồng. Vietcombank mua vào 171,79 VND và bán ra 182,7 VND, giảm nhẹ 1,1 - 1,2 đồng. BIDV cũng ghi nhận mức giảm tương tự, lần lượt 1,8 - 1,6 đồng, với giá mua 174,44 đồng và bán 182,15 đồng.

Hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng bật tăng quanh 5 - 6%

Theo nhận định của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBS), những tháng cuối năm, các nền kinh tế lớn vẫn duy trì xu hướng nới lỏng tiền tệ. Trong đó, Fed được dự báo sẽ có một lần cắt giảm lãi suất trong nửa cuối năm 2025, nhiều khả năng vào tháng 9 tới, còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tiếp tục theo đuổi kế hoạch đưa lãi suất về dưới 2%.

Nhận định đối sách làm giảm áp lực tỷ giá, nhóm phân tích VCBS cho rằng, việc sử dụng các công cụ điều tiết tiền tệ mới của Ngân hàng Nhà nước cùng kỳ vọng Fed giảm lãi suất trong tháng 9 sẽ giảm bớt áp lực lên thị trường liên ngân hàng khi công cụ tín phiếu đang ngày trở nên kém hiệu quả hơn. Từ đó, tạo ra dư địa cho Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì chính sách lãi suất thấp cho tới cuối năm.

Cũng theo Công ty cổ phần Chứng khoán VPBank, áp lực lên tỷ giá vẫn hiện hữu do nhập khẩu theo mùa gia tăng, giải ngân vốn FDI chậm và rủi ro thâm hụt cán cân thương mại ngày càng lớn.

Dù vậy, áp lực này được kỳ vọng sẽ dần hạ nhiệt khi chỉ số DXY tiếp tục xu hướng giảm cùng kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất trong tháng 9. Ngoài ra, những tiến triển trong việc hoàn tất thỏa thuận thương mại song phương giữa Mỹ và Việt Nam sẽ cải thiện tâm lý nhà đầu tư về triển vọng kinh tế - thương mại.

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/9: Tỷ giá chợ đen áp sát 27.000 đồng, hút ròng gần 31 nghìn tỷ đồng. Ảnh: T.L.

Trên thị trường mở tuần qua, ở kênh cầm cố, do có 2 ngày nghỉ đầu tuần, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 49.429,11 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 80.153,66 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Hiện Ngân hàng Nhà nước vẫn dừng chào thầu tín phiếu từ cuối tháng 7 tới nay.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 30.724,55 tỷ đồng trong tuần qua qua kênh thị trường mở. Còn 150.939,15 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, không còn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước lưu hành trên thị trường.

Tuần đầu tháng 9/2025, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận biến động đáng chú ý với xu hướng hạ nhiệt ở một số kỳ hạn ngắn, trong khi kỳ hạn dài giữ tương đối ổn định.

Cụ thể, ngày 5/9, lãi suất qua đêm giảm xuống còn 4,7%, thấp hơn mức 4,99% ghi nhận ngày 3/9, song vẫn cao hơn nhiều so với cuối tháng 8 (2,03%). Như vậy, lãi suất qua đêm tăng mạnh 2,67%, phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn trên hệ thống còn căng thẳng. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần tăng lần lượt 0,96% và 0,29% lên 4,8% và 5,13%, còn kỳ hạn 1 tháng giảm 0,24% xuống 4,87%. Riêng kỳ hạn 3 tháng gần như đi ngang, chỉ tăng 0,04%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 10/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80