Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/1: Hút ròng mạnh 30.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng "hạ sốt"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 12 - 16/1 cho thấy, thanh khoản hệ thống hạ nhiệt rõ rệt khi lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh. Ngân hàng Nhà nước hút ròng 29.899 tỷ đồng, phát đi tín hiệu điều hành thận trọng sau giai đoạn bơm mạnh cuối năm. Trong khi đó, tỷ giá tại ngân hàng giữ thế cân bằng, còn USD tự do lùi sâu về sát mốc 26.000 đồng.
aa
Lãi suất liên ngân hàng lập đỉnh 8,72%, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 6.100 tỷ đồng Lãi suất liên ngân hàng "nguội" đầu năm, nhà điều hành hút ròng trên 40.000 tỷ đồng Phát tín hiệu hạ nhịp tín dụng trước áp lực lãi suất và thanh khoản

Ngân hàng Nhà nước “rút van” OMO, lãi suất liên ngân hàng lùi sâu

Trong tuần qua từ ngày 12/1 đến ngày 16/1, diễn biến trên thị trường mở (OMO) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành theo hướng hút ròng thanh khoản, dù quy mô bơm - hút có sự đan xen nhịp nhàng giữa các phiên.

Theo đó, tuần qua, có 16.417 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7, 14, 28, 56 và 91 ngày, lãi suất 4,5%. Ở chiều ngược lại, có tới 46.315,23 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, giảm lượng vốn OMO lưu hành xuống còn 315.048,49 tỷ đồng, giảm đáng kể so với mức 410 nghìn tỷ đồng ghi nhận ngày 31/12/2025.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 29.899 tỷ đồng, tiếp đà hút mạnh 40.167,94 tỷ đồng, qua đó, cho thấy nhà điều hành ưu tiên kiểm soát thanh khoản trong trạng thái thận trọng.

Kết quả đấu thầu trong tuần cho thấy Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành thị trường mở theo hướng thận trọng và linh hoạt, với quy mô bơm thanh khoản ở mức khiêm tốn, chỉ khoảng 2.000 - 4.000 tỷ đồng mỗi phiên.

Ở chiều ngược lại, khối lượng đáo hạn duy trì ở mức rất cao, vượt xa lượng bơm mới trong phần lớn các phiên. Đáng chú ý, riêng phiên 12/1 ghi nhận lượng đáo hạn lên tới gần 19.800 tỷ đồng, tạo áp lực hút tiền rõ rệt khỏi hệ thống ngân hàng.

Thị trường tiền tệ tuần qua: Ngân hàng Nhà nước “rút van” OMO, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ

Trong tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ trên toàn bộ các kỳ hạn. Theo đó, ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất tăng từ 3,16% cuối tuần trước lên quanh 4,17%, tương ứng tăng 1,01% điểm phần trăm cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng rõ rệt. Kỳ hạn 1 tuần nhích lên 4,83%, tăng hơn 0,65 điểm phần trăm. Kỳ hạn 2 tuần duy trì đà tăng, lên 5,17%, vượt mốc 5%, nhích nhẹ 0,17 điểm phần trăm.

Các kỳ hạn dài hơn biến động mạnh hơn, với lãi suất 1 tháng vọt lên 6,45%, tăng khoảng 0,15 điểm phần trăm, trong khi kỳ hạn 3 tháng lên 7,23%, cao hơn 0,18 điểm phần trăm.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chủ động rút bớt thanh khoản sau giai đoạn bơm mạnh cuối năm. Cùng với đó, lãi suất trong xu hướng giảm dần từ đầu cho tới cuối tuần trước, khi nhu cầu vốn mua vụ cuối năm đi qua.

"Lãi suất liên ngân hàng hiện đang về mức ngang giai đoạn cuối tháng 9/2025, chúng tôi kỳ vọng sẽ duy trì trong thời gian tới và thanh khoản hệ thống ngân hàng đang dần ổn định trở lại" - Chứng khoán Yuanta nhận định.

Công ty cổ phần Chứng khoán Vietcap cũng dự báo, nhu cầu thanh khoản sẽ hạ nhiệt vào đầu tháng 1 sau khi áp lực cuối năm tạm lắng, tạo điều kiện cho lãi suất liên ngân hàng điều chỉnh giảm. Tuy nhiên, lãi suất có thể vẫn duy trì ở mức cao do nhu cầu thanh khoản thường tăng cao trước Tết.

Tỷ giá giữ thế cân bằng, USD tự do lùi mạnh

Ngày 16/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên liền trước, trong khi tỷ giá USD trên thị trường tự do điều chỉnh mạnh hơn, giảm tới 350 đồng, cho thấy áp lực đầu cơ tiếp tục hạ nhiệt.

Với biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần mà các ngân hàng thương mại được phép áp dụng là 26.387 VND/USD, còn tỷ giá sàn ở mức 23.874 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.925 VND/USD (mua vào) và 26.337 VND/USD (bán ra), phản ánh định hướng điều hành ổn định của nhà điều hành.

Thị trường tiền tệ tuần qua: Ngân hàng Nhà nước “rút van” OMO, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ
Thị trường tiền tệ tuần 12-16/1: Hút ròng mạnh 30.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng "hạ sốt". Ảnh minh họa.

Tính chung tuần này từ ngày 12 - 16/1, tỷ giá USD/VND nhìn chung biến động hẹp và có xu hướng ổn định như tuần trước. Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố chốt tuần ở mức 25.131 VND/USD, tăng ròng 4 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều nhẹ so với tuần trước đó giảm 1 đồng. Diễn biến trong tuần cho thấy tỷ giá trung tâm có nhịp tăng - giảm đan xen, nhưng biên độ rất nhỏ, phản ánh điều hành linh hoạt và trạng thái cân bằng cung - cầu ngoại tệ.

Tại các ngân hàng, tỷ giá USD bám sát định hướng điều hành, chưa xuất hiện áp lực tăng mạnh dù có những phiên nhích lên trong tuần. Theo đó, tại Vietcombank, USD được niêm yết ở mức 26.057 - 26.387 VND/USD, tăng 4 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, BIDV giao dịch USD quanh 26.087 - 26.387 VND/USD, cũng tăng 4 đồng.

Trái lại, thị trường tự do ghi nhận diễn biến đáng chú ý hơn khi giá USD bán ra giảm mạnh 520 đồng trong tuần, xuống còn 26.250 - 26.300 VND/USD, cho thấy áp lực đầu cơ và tâm lý găm giữ USD đã hạ nhiệt rõ rệt, đồng thời chênh lệch giữa thị trường tự do và ngân hàng tiếp tục thu hẹp.

Còn với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR giảm khá rõ tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết 29.703 - 31.270 VND/EUR, với giá mua giảm 125,4 đồng và giá bán giảm 132,0 đồng so với cuối tuần trước. Tại BIDV, EUR giao dịch 30.063 - 31.322 VND/EUR, giảm 90 đồng ở chiều mua và 96 đồng ở chiều bán.

Với đồng bảng Anh, mức sụt giảm mạnh nhất, Vietcombank niêm yết 34.224 - 35.677 VND/GBP, giảm 156,1 đồng chiều mua và 162,8 đồng chiều bán. BIDV cũng điều chỉnh xuống 34.711 - 35.734 VND/GBP, giảm 115 đồng ở chiều mua và 124 đồng ở chiều bán. Mức giảm mạnh cho thấy GBP là một trong những đồng tiền chịu áp lực lớn nhất trong tuần.

Tỷ giá Yên Nhật gần như đi ngang tại các ngân hàng. Trái chiều xu hướng chung, Nhân dân tệ tăng nhẹ tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết 3.675 - 3.832 VND/CNY, tăng 9,2 đồng chiều mua và 9,6 đồng chiều bán. Tại BIDV, CNY giao dịch 3.716 - 3.827 VND/CNY, tăng 7 đồng ở chiều mua và 8 đồng ở chiều bán.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh của đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, tăng lên 99,26 điểm, đưa đồng bạc xanh lên mức cao nhất trong 6 tuần.

Theo Chứng khoán Yuanta, đồng USD được hỗ trợ bởi loạt dữ liệu Mỹ: số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng nhẹ và số vị trí tuyển dụng giảm; đặc biệt, báo cáo việc làm tháng 12 chỉ tạo thêm khoảng 50 nghìn việc làm, thấp hơn dự báo và tỷ lệ thất nghiệp bất ngờ giảm còn 4,4%. Bức tranh này củng cố kỳ vọng Fed sẽ sớm nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa, mặc dù biên bản họp Fed tháng 12 phát tín hiệu thận trọng.

Trong khi đó, đồng Euro giảm giá khi lạm phát Eurozone hạ về mức mục tiêu 2%, kéo lợi suất trái phiếu Đức xuống mức thấp nhất một tháng và làm dấy lên nhận định Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) sẽ giữ nguyên lãi suất suốt năm nay. Đồng Yên Nhật hầu như đi ngang do chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn lớn, thêm vào đó, căng thẳng thương mại mới giữa Nhật Bản và Trung Quốc khi Bắc Kinh mở cuộc điều tra chống bán phá giá hóa chất bán dẫn, khiến nhu cầu JPY ảm đạm.

Bảng Anh cũng chịu áp lực giảm nhẹ trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương Anh sau khi cắt lãi suất xuống 3,75% cuối 2025 vẫn tỏ ra thận trọng về việc nới lỏng tiếp do lạm phát Anh dù giảm còn 3,2% vẫn thuộc hàng cao nhất G7./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 9/10, Ngân hàng Nhà nước giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.629 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng giảm mạnh tới 80 đồng, còn chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 102,11 điểm. Thống đốc Fed Christopher Waller để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất trong tháng 10, dù vẫn cho rằng có thể cần tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30