Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/1: Hút ròng mạnh 30.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng "hạ sốt"

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 12 - 16/1 cho thấy, thanh khoản hệ thống hạ nhiệt rõ rệt khi lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh. Ngân hàng Nhà nước hút ròng 29.899 tỷ đồng, phát đi tín hiệu điều hành thận trọng sau giai đoạn bơm mạnh cuối năm. Trong khi đó, tỷ giá tại ngân hàng giữ thế cân bằng, còn USD tự do lùi sâu về sát mốc 26.000 đồng.
aa
Lãi suất liên ngân hàng lập đỉnh 8,72%, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 6.100 tỷ đồng Lãi suất liên ngân hàng "nguội" đầu năm, nhà điều hành hút ròng trên 40.000 tỷ đồng Phát tín hiệu hạ nhịp tín dụng trước áp lực lãi suất và thanh khoản

Ngân hàng Nhà nước “rút van” OMO, lãi suất liên ngân hàng lùi sâu

Trong tuần qua từ ngày 12/1 đến ngày 16/1, diễn biến trên thị trường mở (OMO) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành theo hướng hút ròng thanh khoản, dù quy mô bơm - hút có sự đan xen nhịp nhàng giữa các phiên.

Theo đó, tuần qua, có 16.417 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7, 14, 28, 56 và 91 ngày, lãi suất 4,5%. Ở chiều ngược lại, có tới 46.315,23 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, giảm lượng vốn OMO lưu hành xuống còn 315.048,49 tỷ đồng, giảm đáng kể so với mức 410 nghìn tỷ đồng ghi nhận ngày 31/12/2025.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 29.899 tỷ đồng, tiếp đà hút mạnh 40.167,94 tỷ đồng, qua đó, cho thấy nhà điều hành ưu tiên kiểm soát thanh khoản trong trạng thái thận trọng.

Kết quả đấu thầu trong tuần cho thấy Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành thị trường mở theo hướng thận trọng và linh hoạt, với quy mô bơm thanh khoản ở mức khiêm tốn, chỉ khoảng 2.000 - 4.000 tỷ đồng mỗi phiên.

Ở chiều ngược lại, khối lượng đáo hạn duy trì ở mức rất cao, vượt xa lượng bơm mới trong phần lớn các phiên. Đáng chú ý, riêng phiên 12/1 ghi nhận lượng đáo hạn lên tới gần 19.800 tỷ đồng, tạo áp lực hút tiền rõ rệt khỏi hệ thống ngân hàng.

Thị trường tiền tệ tuần qua: Ngân hàng Nhà nước “rút van” OMO, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ

Trong tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ trên toàn bộ các kỳ hạn. Theo đó, ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất tăng từ 3,16% cuối tuần trước lên quanh 4,17%, tương ứng tăng 1,01% điểm phần trăm cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng rõ rệt. Kỳ hạn 1 tuần nhích lên 4,83%, tăng hơn 0,65 điểm phần trăm. Kỳ hạn 2 tuần duy trì đà tăng, lên 5,17%, vượt mốc 5%, nhích nhẹ 0,17 điểm phần trăm.

Các kỳ hạn dài hơn biến động mạnh hơn, với lãi suất 1 tháng vọt lên 6,45%, tăng khoảng 0,15 điểm phần trăm, trong khi kỳ hạn 3 tháng lên 7,23%, cao hơn 0,18 điểm phần trăm.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chủ động rút bớt thanh khoản sau giai đoạn bơm mạnh cuối năm. Cùng với đó, lãi suất trong xu hướng giảm dần từ đầu cho tới cuối tuần trước, khi nhu cầu vốn mua vụ cuối năm đi qua.

"Lãi suất liên ngân hàng hiện đang về mức ngang giai đoạn cuối tháng 9/2025, chúng tôi kỳ vọng sẽ duy trì trong thời gian tới và thanh khoản hệ thống ngân hàng đang dần ổn định trở lại" - Chứng khoán Yuanta nhận định.

Công ty cổ phần Chứng khoán Vietcap cũng dự báo, nhu cầu thanh khoản sẽ hạ nhiệt vào đầu tháng 1 sau khi áp lực cuối năm tạm lắng, tạo điều kiện cho lãi suất liên ngân hàng điều chỉnh giảm. Tuy nhiên, lãi suất có thể vẫn duy trì ở mức cao do nhu cầu thanh khoản thường tăng cao trước Tết.

Tỷ giá giữ thế cân bằng, USD tự do lùi mạnh

Ngày 16/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên liền trước, trong khi tỷ giá USD trên thị trường tự do điều chỉnh mạnh hơn, giảm tới 350 đồng, cho thấy áp lực đầu cơ tiếp tục hạ nhiệt.

Với biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần mà các ngân hàng thương mại được phép áp dụng là 26.387 VND/USD, còn tỷ giá sàn ở mức 23.874 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.925 VND/USD (mua vào) và 26.337 VND/USD (bán ra), phản ánh định hướng điều hành ổn định của nhà điều hành.

Thị trường tiền tệ tuần qua: Ngân hàng Nhà nước “rút van” OMO, lãi suất liên ngân hàng tăng nhẹ
Thị trường tiền tệ tuần 12-16/1: Hút ròng mạnh 30.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng "hạ sốt". Ảnh minh họa.

Tính chung tuần này từ ngày 12 - 16/1, tỷ giá USD/VND nhìn chung biến động hẹp và có xu hướng ổn định như tuần trước. Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố chốt tuần ở mức 25.131 VND/USD, tăng ròng 4 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều nhẹ so với tuần trước đó giảm 1 đồng. Diễn biến trong tuần cho thấy tỷ giá trung tâm có nhịp tăng - giảm đan xen, nhưng biên độ rất nhỏ, phản ánh điều hành linh hoạt và trạng thái cân bằng cung - cầu ngoại tệ.

Tại các ngân hàng, tỷ giá USD bám sát định hướng điều hành, chưa xuất hiện áp lực tăng mạnh dù có những phiên nhích lên trong tuần. Theo đó, tại Vietcombank, USD được niêm yết ở mức 26.057 - 26.387 VND/USD, tăng 4 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, BIDV giao dịch USD quanh 26.087 - 26.387 VND/USD, cũng tăng 4 đồng.

Trái lại, thị trường tự do ghi nhận diễn biến đáng chú ý hơn khi giá USD bán ra giảm mạnh 520 đồng trong tuần, xuống còn 26.250 - 26.300 VND/USD, cho thấy áp lực đầu cơ và tâm lý găm giữ USD đã hạ nhiệt rõ rệt, đồng thời chênh lệch giữa thị trường tự do và ngân hàng tiếp tục thu hẹp.

Còn với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR giảm khá rõ tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết 29.703 - 31.270 VND/EUR, với giá mua giảm 125,4 đồng và giá bán giảm 132,0 đồng so với cuối tuần trước. Tại BIDV, EUR giao dịch 30.063 - 31.322 VND/EUR, giảm 90 đồng ở chiều mua và 96 đồng ở chiều bán.

Với đồng bảng Anh, mức sụt giảm mạnh nhất, Vietcombank niêm yết 34.224 - 35.677 VND/GBP, giảm 156,1 đồng chiều mua và 162,8 đồng chiều bán. BIDV cũng điều chỉnh xuống 34.711 - 35.734 VND/GBP, giảm 115 đồng ở chiều mua và 124 đồng ở chiều bán. Mức giảm mạnh cho thấy GBP là một trong những đồng tiền chịu áp lực lớn nhất trong tuần.

Tỷ giá Yên Nhật gần như đi ngang tại các ngân hàng. Trái chiều xu hướng chung, Nhân dân tệ tăng nhẹ tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết 3.675 - 3.832 VND/CNY, tăng 9,2 đồng chiều mua và 9,6 đồng chiều bán. Tại BIDV, CNY giao dịch 3.716 - 3.827 VND/CNY, tăng 7 đồng ở chiều mua và 8 đồng ở chiều bán.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh của đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, tăng lên 99,26 điểm, đưa đồng bạc xanh lên mức cao nhất trong 6 tuần.

Theo Chứng khoán Yuanta, đồng USD được hỗ trợ bởi loạt dữ liệu Mỹ: số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng nhẹ và số vị trí tuyển dụng giảm; đặc biệt, báo cáo việc làm tháng 12 chỉ tạo thêm khoảng 50 nghìn việc làm, thấp hơn dự báo và tỷ lệ thất nghiệp bất ngờ giảm còn 4,4%. Bức tranh này củng cố kỳ vọng Fed sẽ sớm nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa, mặc dù biên bản họp Fed tháng 12 phát tín hiệu thận trọng.

Trong khi đó, đồng Euro giảm giá khi lạm phát Eurozone hạ về mức mục tiêu 2%, kéo lợi suất trái phiếu Đức xuống mức thấp nhất một tháng và làm dấy lên nhận định Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) sẽ giữ nguyên lãi suất suốt năm nay. Đồng Yên Nhật hầu như đi ngang do chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn lớn, thêm vào đó, căng thẳng thương mại mới giữa Nhật Bản và Trung Quốc khi Bắc Kinh mở cuộc điều tra chống bán phá giá hóa chất bán dẫn, khiến nhu cầu JPY ảm đạm.

Bảng Anh cũng chịu áp lực giảm nhẹ trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương Anh sau khi cắt lãi suất xuống 3,75% cuối 2025 vẫn tỏ ra thận trọng về việc nới lỏng tiếp do lạm phát Anh dù giảm còn 3,2% vẫn thuộc hàng cao nhất G7./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80