ACB duy trì kinh doanh vàng miếng cũ, để ngỏ khả năng tái khởi động sản xuất

(TBTCO) - Ngân hàng ACB cho biết hiện đang kinh doanh hai loại vàng miếng gồm SJC và ACB được sản xuất trước năm 2012. Về kế hoạch tái sản xuất theo Nghị định số 232/NĐ-CP, ACB vẫn đang chờ Thông tư hướng dẫn chi tiết và sẽ thực hiện đăng ký đúng quy định.
aa
Chính thức bỏ độc quyền, nhiều ngân hàng đủ sức nhập "cuộc đua" sản xuất vàng miếng Ngân hàng ra mắt thương hiệu vàng mới, tái gia nhập đường đua sản xuất vàng miếng Tăng sốc 59% từ đầu năm, giá vàng trong nước liệu sẽ hạ nhiệt nhờ chính sách mới?

Tại thông báo mới phát hành, đại diện Ngân hàng ACB cho biết, trước năm 2008, ACB từng sản xuất vàng miếng thương hiệu Bông Lúa, đến năm 2008 ra mắt thương hiệu vàng miếng ACB hiệu Ngôi Sao.

Cuối năm 2012, Ngân hàng ACB được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép số 267/GP-NHNN ngày 28/12/2012 về việc kinh doanh mua bán vàng miếng và thực hiện hoạt động này liên tục cho đến nay.

"Tính đến hiện nay ACB thực hiện kinh doanh mua bán 2 loại vàng miếng là vàng miếng SJC và vàng miếng ACB đã sản xuất giai đoạn trước 2012” - đại diện Ngân hàng ACB nêu rõ.

ACB duy trì kinh doanh vàng miếng cũ, để ngỏ khả năng tái khởi động sản xuất
ACB duy trì kinh doanh vàng miếng cũ, để ngỏ khả năng tái khởi động sản xuất. Ảnh minh hoạ.
“Đây là quy định bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng kinh doanh vàng miếng, không đồng nghĩa với việc ACB vừa được Ngân hàng Nhà nước cấp phép sản xuất vàng theo Nghị định mới” - ACB nhấn mạnh.

Việc ACB ban hành Thông báo về quy định giao dịch mua bán vàng miếng có hiệu lực từ ngày 10/10/2025 được căn cứ trên giấy phép kinh doanh vàng miếng số 267/GP-NHNN và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 232/NĐ-CP ngày 26/8/2025 (Nghị định 232) về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 12 của Nghị định 24/2012.

Trong đó, quy định doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng có trách nhiệm công bố công khai thông tin về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoặc niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch.

Do đó, nhằm tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, ngày 1/10 vừa qua, ACB đã công bố “Điều khoản giao dịch mua bán vàng miếng” trên website chính thức của ngân hàng.

Phản hồi về kế hoạch tái sản xuất vàng miếng ACB sau ngày 10/10 khi Nghị định 232 có hiệu lực, đại diện ACB khẳng định, hiện chỉ thực hiện kinh doanh mua bán vàng miếng SJC và vàng miếng ACB sản xuất trước năm 2012. Đối với hoạt động sản xuất vàng miếng theo Nghị định 232, ACB vẫn đang chờ Thông tư hướng dẫn chi tiết và sẽ thực hiện đăng ký đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Trong thông báo về điều khoản quy định giao dịch mua, bán vàng miếng, ACB nêu rõ, ngân hàng giao dịch mua, bán vàng miếng với khách hàng theo giá niêm yết hoặc giá thỏa thuận của ACB tại từng thời điểm; thu thập thông tin khách hàng theo quy định của ACB và của pháp luật.

Đồng thời, kiểm tra chất lượng vàng miếng do khách hàng cung cấp theo quy định; thông báo và thu các loại phí liên quan nếu có, bao gồm nhưng không giới hạn phí bao bì, phí gia công trong từng thời kỳ.

Ngân hàng cũng yêu cầu khách hàng xuất hóa đơn bán vàng trong trường hợp khách hàng là tổ chức bán vàng miếng cho ACB; niêm yết công khai giá vàng tại địa điểm giao dịch hoặc trên website ACB; xuất hóa đơn bán vàng trong trường hợp khách hàng là bên mua vàng miếng.

Đồng thời, cung cấp thông tin tài khoản, thông tin khách hàng và các thông tin khác liên quan đến giao dịch mua, bán vàng miếng của khách hàng cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu…

Loại vàng giao dịch là vàng miếng 999.9 thương hiệu ACB, SJC và các loại vàng miếng khác do ACB quy định và cập nhật trong từng thời kỳ, trong đó đối với vàng miếng thương hiệu SJC chỉ thực hiện giao dịch loại 1 lượng, còn đối với vàng miếng thương hiệu ACB thực hiện giao dịch tất cả các loại vàng.

Thời hạn thanh toán và giao vàng là ngay trong ngày hoặc trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm xác lập giao dịch, trừ trường hợp hợp đồng hoặc biên nhận có thỏa thuận khác.

Bảng giá vàng niêm yết tại website ACB và ứng dụng ACBOne chỉ mang tính chất tham khảo. Trong một số trường hợp, hệ thống mạng có thể ngưng trệ hoạt động do tắc nghẽn đường truyền internet, quá tải hoặc sự cố kỹ thuật, dẫn đến việc cập nhật bảng giá vàng niêm yết bị ảnh hưởng, khi đó, giá áp dụng là giá tại quầy, giá hệ thống hoặc giá thỏa thuận tại thời điểm giao dịch. Khách hàng chịu toàn bộ trách nhiệm về rủi ro biến động giá vàng và các thiệt hại phát sinh từ quyết định mua, bán vàng với ACB./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
NL 99.99 13,300 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▲200K
Trang sức 99.9 13,660 ▼50K 14,260 ▼50K
Trang sức 99.99 13,670 ▼50K 14,270 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲1264K 14,352 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲1264K 14,353 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1265K 1,431 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1238K 1,415 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼495K 140,099 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼375K 106,286 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼34K 9,638 ▼34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▼305K 86,474 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼291K 82,653 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▲44404K 59,161 ▲53224K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Cập nhật: 10/08/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17909 18183 18767
CAD 18186 18462 19082
CHF 31647 32027 32675
CNY 0 3840 3940
EUR 29548 29770 30853
GBP 34431 34823 35761
HKD 0 3200 3402
JPY 158 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15055 15643
SGD 19882 20164 20735
THB 706 770 823
USD (1,2) 25866 0 0
USD (5,10,20) 25906 0 0
USD (50,100) 25934 25948 26318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,600 29,624 31,027
JPY 160.65 160.94 170.66
GBP 34,616 34,710 35,908
AUD 18,117 18,182 18,868
CAD 18,378 18,437 19,118
CHF 31,902 32,001 32,953
SGD 20,008 20,070 20,855
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,264 3,274 3,412
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.32 763.64 817.59
NZD 15,035 15,175 15,629
SEK - 2,706 2,802
DKK - 3,970 4,110
NOK - 2,700 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,975.46 - 6,744.07
TWD 732.74 - 887.66
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,816 88,117
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,930 25,940 26,320
EUR 29,624 29,743 30,936
GBP 34,614 34,753 35,785
HKD 3,263 3,276 3,392
CHF 31,753 31,881 32,809
JPY 161.12 161.77 169.63
AUD 18,104 18,177 18,774
SGD 20,070 20,151 20,747
THB 771 774 811
CAD 18,383 18,457 19,044
NZD 15,120 15,666
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25945 25945 26305
AUD 18086 18186 19117
CAD 18360 18460 19474
CHF 31889 31919 33501
CNY 3812.1 3837.1 3972.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29727 29757 31482
GBP 34722 34772 36540
HKD 0 3355 0
JPY 161.65 162.15 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20032 20162 20893
THB 0 735.7 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,960 26,010 26,340
USD20 25,910 26,010 26,715
USD1 25,860 26,010 26,765
AUD 18,150 18,250 19,359
EUR 29,535 29,635 31,296
CAD 18,320 18,420 19,729
SGD 20,124 20,274 20,829
JPY 162.09 163.59 169.16
GBP 34,636 34,786 35,854
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/08/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80