Giá vàng hôm nay (9/10): Vàng miếng, vàng nhẫn tăng mạnh, thế giới vượt mốc 4.000 USD/oune

Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục tăng 1,05%, vượt mốc 4.000 USD/oune. Trong nước, cả giá vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, lập mức giá kỷ lục mới.
aa
Giá vàng hôm nay (9/10): Vàng miếng, vàng nhẫn tăng mạnh, thế giới vượt mốc 4.000 USD/oune
Sáng 9/10, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 4.022,26 USD/oune

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:41:56 sáng 9/10, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 4.022,26 USD/oune, tăng 1,05% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 127,972 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.811 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Nguồn tin từ Reuters cho biết, những lo ngại về rủi ro địa chính trị và kinh tế toàn cầu đang là động lực chính đẩy giá vàng thế giới tăng 54% từ đầu năm, lên mức kỷ lục hơn 4.000 USD/ounce. Các chuyên gia cho rằng đà tăng này chưa có dấu hiệu dừng lại.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 9/10, các thương hiệu SJC, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ đồng loạt tăng giá vàng miếng thêm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 140,5 – 142,5 triệu đồng/lượng.

Riêng Phú Quý SJC tăng giá thêm 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 140 – 142,5 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 11,5 triệu đồng/lượng.

Tương tự, giá vàng nhẫn hôm nay của các thương hiệu đồng loạt được điều chỉnh tăng so với rạng sáng qua, mức tăng 700.000 - 2,9 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, SJC tăng giá vàng nhẫn thêm 1,8 triệu đồng/lượng, niêm yết ở mức 136,8 – 139,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 700.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều.

Vàng nhẫn PNJ, vàng nhẫn DOJI cũng tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng, niêm yết ở mức 136,8 – 139,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu tăng giá thêm 2,9 triệu đồng/lượng, niêm yết ở mức 138,2 – 141,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 137,5 triệu đồng/lượng mua vào - 140,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 2,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh lên tới 9,5 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng và vàng nhẫn tiến sát mốc 146 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới đang trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Có quan điểm cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce và tìm điểm cân bằng quanh 3.900 USD/ounce, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực. Theo nhóm phân tích của Ngân hàng UOB, giá vàng có thể lên tới 5.200 USD/ounce trong quý II/2027.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới cùng đảo chiều tăng trở lại, trong đó vàng thế giới vượt 4.200 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước phổ biến ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - Giá vàng đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

(TBTCO) - Giá vàng đã giảm hơn 50 triệu đồng/lượng so với mức đỉnh thiết lập hồi đầu năm. Diễn biến này được các chuyên gia lý giải bởi nhiều yếu tố đan xen của thị trường tài chính quốc tế và những thay đổi trên thị trường vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 11/6: Giá vàng tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/6: Giá vàng tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc tại nhiều thương hiệu lớn. Cập nhật vào sáng 11/6, giá vàng miếng niêm yết phổ biến về mức 131 - 136 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn cũng vậy, riêng tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá lại giảm thêm 2,3 - 2,5 triệu (bán - mua) đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống còn 130,5 - 136 triệu đồng/lượng.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 15,050
Kim TT/AVPL 14,850 15,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,850 15,100
Nguyên Liệu 99.99 14,300 ▼100K 14,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 14,250 ▼100K 14,450 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,600 ▲100K 15,000 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,550 ▲100K 14,950 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,480 ▲100K 14,930 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 15,050
Miếng SJC Nghệ An 14,800 15,050
Miếng SJC Thái Bình 14,800 15,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 15,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 15,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 15,050
NL 99.90 13,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,950
Trang sức 99.9 14,240 14,940
Trang sức 99.99 14,250 14,950
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 15,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 15,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 1,504
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 1,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 147,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,336 111,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,912 101,412
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,488 90,988
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,467 86,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,748 62,248
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 1,505
Cập nhật: 16/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18033 18308 18881
CAD 18250 18526 19141
CHF 32419 32802 33446
CNY 0 3847 3940
EUR 29826 30048 31126
GBP 34438 34829 35761
HKD 0 3224 3427
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14975 15563
SGD 19946 20229 20803
THB 722 785 839
USD (1,2) 26019 0 0
USD (5,10,20) 26060 0 0
USD (50,100) 26089 26103 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,976 30,000 31,360
JPY 159.79 160.08 169.33
GBP 34,647 34,741 35,866
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,449 18,508 19,143
CHF 32,696 32,798 33,695
SGD 20,083 20,145 20,895
CNY - 3,819 3,955
HKD 3,290 3,300 3,431
KRW 16.03 16.72 18.15
THB 770.45 779.97 833.37
NZD 14,966 15,105 15,521
SEK - 2,750 2,841
DKK - 4,011 4,142
NOK - 2,709 2,799
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.53 - 6,829.07
TWD 752.89 - 909.37
SAR - 6,891.59 7,241.68
KWD - 83,413 88,542
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,423
EUR 29,919 30,039 31,227
GBP 34,647 34,786 35,804
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,539 32,670 33,586
JPY 160.04 160.68 168.50
AUD 18,242 18,315 18,908
SGD 20,149 20,230 20,816
THB 788 791 826
CAD 18,454 18,528 19,091
NZD 15,058 15,594
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26423
AUD 18229 18329 19252
CAD 18436 18536 19548
CHF 32681 32711 34297
CNY 3830.1 3855.1 3990.2
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30021 30051 31773
GBP 34757 34807 36565
HKD 0 3355 0
JPY 160.66 161.16 171.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15091 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20111 20241 20972
THB 0 752.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,117 26,166 26,423
USD20 26,116 26,166 26,423
USD1 23,907 26,166 26,423
AUD 18,287 18,387 19,494
EUR 30,215 30,215 31,624
CAD 18,409 18,509 19,814
SGD 20,198 20,348 20,909
JPY 161.12 162.62 167.17
GBP 34,686 35,036 36,149
XAU 14,789,000 0 15,052,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80