Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 10 - 14/11 cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục tăng nhẹ ở cả kênh chính thức và tự do, trong đó, tỷ giá tự do trải qua tuần tăng thứ 8 song dự báo sẽ sớm cân bằng. Cùng thời gian này, lãi suất liên ngân hàng giảm ở các kỳ hạn ngắn, song kỳ hạn 3 tháng vẫn trên 6%, trong khi Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm ròng tuần thứ 5 với giá trị 4.541,6 tỷ đồng.
aa
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/11: Lãi suất liên ngân hàng lại vượt 6%, tỷ giá tự do leo dốc 7 tuần Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng Sức ép gia tăng, lãi suất “khéo co thì ấm”

Ngày 14/11, Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá trung tâm ở mức 25.122 VND/USD, giảm 3 đồng so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần là 26.378 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.866 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng điều chỉnh tương ứng, niêm yết ở 23.916 - 26.328 VND/USD.

Tỷ giá USD leo trên nhiều kênh, thị trường tự do tăng ròng 8 tuần

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD chốt phiên hôm nay ở mức 27.770 - 27.900 VND/USD, tăng 50 đồng chiều mua và tăng tới 100 đồng chiều bán so với phiên hôm qua.

Tính chung tuần qua từ ngày 10/11 đến ngày 14/11, tỷ giá USD đồng loạt biến động theo hướng tăng nhẹ ở kênh chính thức và trên thị trường tự do. Theo đó, tỷ giá trung tâm Ngân hàng Nhà nước tăng 16 đồng lên 25.122 VND/USD.

Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ghi nhận xu hướng tăng ở hầu hết các đồng tiền chủ chốt, riêng yên Nhật giảm nhẹ. Theo đó, tại Vietcombank, tỷ giá USD ngày 14/11 ở mức 26.128 - 26.378 VND/USD, tăng 40 đồng chiều mua và 20 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Diễn biến tại BIDV tương tự, với tỷ giá USD ở mức 26.168 - 26.378 VND/USD, tăng 50 đồng chiều mua và 20 đồng chiều bán.

Tuần qua từ ngày 10/11 đến ngày 14/11, tỷ giá USD đồng loạt tăng nhẹ ở cả kênh chính thức và thị trường tự do. Tỷ giá trung tâm tăng 16 đồng lên 25.122 VND/USD, trong khi các ngân hàng thương mại và thị trường tự do đều ghi nhận mức tăng mạnh hơn. Trong đó, tỷ giá tự do kết tuần giao dịch ở 27.770 - 27.900 VND/USD, tăng chiều bán thêm 50 đồng. Đây là tuần tăng thứ 8 ròng rã ở chiều bán, phản ánh nhu cầu ngoại tệ ngoài hệ thống tiếp tục ở mức cao.

Còn tỷ giá tự do bán ra biến động mạnh hơn nhiều, giảm mạnh hai phiên đầu tuần nhưng nhích tăng trở lại. Kết tuần giao dịch ở 27.770 - 27.900 VND/USD, giữ nguyên chiều mua nhưng tiếp đà tăng chiều bán thêm 50 đồng so với cuối tuần trước.

Đây là tuần tăng thứ 8 ròng rã ở chiều bán và đẩy khoảng cách giữa tự do và ngân hàng nới rộng, phản ánh nhu cầu ngoại tệ ngoài hệ thống vẫn ở mức cao.

Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo sức mạnh đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, dao động ở biên độ hẹp, hiện ở mức 99,28 điểm.

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ

Các ngoại tệ khác cho thấy diễn biến tăng khi đồng USD yếu đi. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá Euro tăng mạnh lên 29.871 - 31.445 VND/EUR, tăng 291,5 - 306,8 đồng; BIDV cũng niêm yết lên 30.262 - 31.421 VND/EUR, tăng hơn 300 đồng hai chiều.

Còn bảng Anh ở Vietcombank giao dịch quanh 33.756 - 35.189 VND/GBP, tăng hơn 100 đồng mỗi chiều. Tại BIDV, tỷ giá GBP là 34.269 - 35.155 VND/GBP, tăng 153 đồng chiều mua và 117 đồng chiều bán.

Bên cạnh đó, tại Vietcombank, tỷ giá yên Nhật giảm nhẹ xuống 164,67 - 175,12 VND/JPY. Đồng Nhân dân tệ lại tăng lên 3.620 - 3.774 VND/CNY, tăng trên 18 đồng. Còn tại BIDV, Yên Nhật giảm còn 167,37- 174,60 VND/JPY, trong khi Nhân dân tệ tăng nhẹ lên 3.665 - 3.761 VND/CNY.

Lãi suất liên ngân hàng 3 tháng vẫn trên 6%, nhà điều hành bơm ròng tuần thứ 5

Trong báo cáo cập nhật thị trường đầu ngày 14/11, Khối Thị trường Tài chính - Ngân hàng ACB cho rằng, đồng USD giảm điểm trở lại trên thị trường thế giới trước những lo ngại về sức khỏe suy yếu của nền kinh tế Mỹ trong giai đoạn cuối năm.

Chính phủ Mỹ đã mở cửa trở lại sau 43 ngày đóng cửa kỷ lục làm gián đoạn dòng dữ liệu kinh tế. Khả năng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất vào tháng 12 hiện đã giảm xuống còn khoảng 50% khi phụ thuộc vào thời điểm công bố các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sau khi Chính phủ mở cửa trở lại vào ngày hôm qua.

Cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett cho biết, Chính phủ Mỹ sẽ công bố báo cáo quan trọng về thị trường việc làm tháng 10, nhưng sẽ không có tỷ lệ thất nghiệp vì cuộc khảo sát đối với hộ gia đình không được tiến hành trong giai đoạn này.

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ. Ảnh minh hoạ.

VND có thể giảm tới 4%, tỷ giá tự do sẽ sớm cân bằng

"Chúng tôi cho rằng tỷ giá tự do sẽ sớm điều chỉnh về mức cân bằng với tỷ giá tại các ngân hàng thương mại. Áp lực tỷ giá 2 tháng cuối năm sẽ còn hiện hữu, tuy nhiên với sự chủ động bán ngoại tệ kỳ hạn, hỗ trợ tỷ giá từ phía Ngân hàng Nhà nước cũng như những yếu tố hỗ trợ khác như: lượng kiều hối đổ về cuối năm, FDI giải ngân ổn định, thặng dư thương mại gia tăng trở lại, sẽ là những yếu tố hỗ trợ tỷ giá. Theo đó, VND có thể mất giá khoảng 3 - 4% trong năm 2025" - nhóm phân tích Chứng Khoán Yuanta dự báo.

Trong báo cáo vĩ mô tháng 10/2025, theo đánh giá của Công ty Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, mặc dù thặng dư thương mại thu hẹp so với mức 23,18 tỷ USD cùng kỳ năm trước, nhưng việc duy trì xuất siêu liên tục từ tháng 6 đến nay là điểm tích cực giúp giảm áp lực lên tỷ giá và hỗ trợ cân đối ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước.

Dù vậy, hoạt động xuất nhập khẩu đang chững lại sau giai đoạn cao điểm giao hàng né thuế, sự suy giảm trong tháng 10 đã được dự báo trước.

Ngân hàng Nhà nước cuối tháng 10 đã có văn bản gửi Bộ Công an và các cơ quan liên quan cùng phối hợp quản lý thị trường ngoại hối và đà tăng tỷ giá thị trường tự do đã chững lại.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng có xu hướng hạ nhiệt rõ rệt sau giai đoạn neo cao. Lãi suất qua đêm giảm còn 5,40%, tương đương giảm 0,42 điểm phần trăm. Kỳ hạn 1 tuần cũng giảm 0,41 điểm phần trăm về 5,46%. Tuy nhiên, các kỳ hạn 1 tháng giảm nhẹ hơn khoảng 0,29 điểm phần còn 5,73%. Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất liên ngân hàng vẫn vượt 6%, ở mức 6,3%, chỉ giảm nhẹ 0,02 điểm phần trăm trăm so với phiên cuối tuần trước.

Trên thị trường mở (OMO), tuần từ ngày 10 - 14/11 ghi nhận khối lượng trúng thầu đạt 54.587,16 tỷ đồng ở các kỳ hạn 7, 14 và 28 ngày, với lãi suất duy trì 4%. Gần đây, Ngân hàng Nhà nước cũng bất ngờ chào thầu qua thị trường mở (OMO) với kỳ hạn siêu dài 105 ngày, cho thấy nhà điều hành đánh giá tình trạng căng thẳng thanh khoản sẽ kéo dài và chủ động bơm vốn nhằm hỗ trợ hệ thống vượt qua giai đoạn cao điểm.

Trong khi đó, có 50.045,56 tỷ đồng đến hạn trên kênh cầm cố, đưa tổng lượng vốn đang lưu hành qua kênh này lên mức 285.353,24 tỷ đồng. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng nhẹ 4.541,6 tỷ đồng tuần qua, tiếp đà 5 tuần bơm ròng rã, song quy mô giảm đi đáng kể./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,800 14,000
Nguyên Liệu 99.9 13,750 13,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,236 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,288 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,734 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,503 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,912 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 10/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18899
CAD 18366 18642 19259
CHF 32420 32803 33445
CNY 0 3847 3941
EUR 29820 30042 31126
GBP 34466 34858 35799
HKD 0 3229 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15058 15648
SGD 19937 20219 20800
THB 717 780 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26408
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,408
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,826 29,850 31,267
JPY 160.25 160.54 169.56
GBP 34,633 34,727 35,799
AUD 18,269 18,335 18,952
CAD 18,580 18,640 19,250
CHF 32,711 32,813 33,646
SGD 20,082 20,144 20,864
CNY - 3,822 3,953
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 765.47 774.92 826.44
NZD 15,044 15,184 15,575
SEK - 2,750 2,836
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,733 2,822
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,071.16 - 6,828.77
TWD 754.97 - 911.05
SAR - 6,907.75 7,248.42
KWD - 83,581 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,408
EUR 29,801 29,921 31,108
GBP 34,490 34,629 35,645
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,431 32,561 33,472
JPY 160.47 161.11 168.63
AUD 18,199 18,272 18,864
SGD 20,093 20,174 20,756
THB 783 786 820
CAD 18,528 18,602 19,168
NZD 15,038 15,574
KRW 16.61 18.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26158 26158 26408
AUD 18231 18331 19256
CAD 18544 18644 19659
CHF 32670 32700 34274
CNY 3827.8 3852.8 3988.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30001 30031 31756
GBP 34766 34816 36577
HKD 0 3355 0
JPY 160.89 161.39 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15161 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20096 20226 20957
THB 0 746.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,142 26,408
USD20 26,170 26,142 26,408
USD1 23,894 26,142 26,408
AUD 18,264 18,364 19,474
EUR 30,081 30,081 31,495
CAD 18,478 18,578 19,886
SGD 20,150 20,300 20,864
JPY 161.36 162.86 167.46
GBP 34,538 34,888 35,759
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,733 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80