Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 10 - 14/11 cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục tăng nhẹ ở cả kênh chính thức và tự do, trong đó, tỷ giá tự do trải qua tuần tăng thứ 8 song dự báo sẽ sớm cân bằng. Cùng thời gian này, lãi suất liên ngân hàng giảm ở các kỳ hạn ngắn, song kỳ hạn 3 tháng vẫn trên 6%, trong khi Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm ròng tuần thứ 5 với giá trị 4.541,6 tỷ đồng.
aa
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/11: Lãi suất liên ngân hàng lại vượt 6%, tỷ giá tự do leo dốc 7 tuần Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng Sức ép gia tăng, lãi suất “khéo co thì ấm”

Ngày 14/11, Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá trung tâm ở mức 25.122 VND/USD, giảm 3 đồng so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần là 26.378 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.866 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng điều chỉnh tương ứng, niêm yết ở 23.916 - 26.328 VND/USD.

Tỷ giá USD leo trên nhiều kênh, thị trường tự do tăng ròng 8 tuần

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD chốt phiên hôm nay ở mức 27.770 - 27.900 VND/USD, tăng 50 đồng chiều mua và tăng tới 100 đồng chiều bán so với phiên hôm qua.

Tính chung tuần qua từ ngày 10/11 đến ngày 14/11, tỷ giá USD đồng loạt biến động theo hướng tăng nhẹ ở kênh chính thức và trên thị trường tự do. Theo đó, tỷ giá trung tâm Ngân hàng Nhà nước tăng 16 đồng lên 25.122 VND/USD.

Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ghi nhận xu hướng tăng ở hầu hết các đồng tiền chủ chốt, riêng yên Nhật giảm nhẹ. Theo đó, tại Vietcombank, tỷ giá USD ngày 14/11 ở mức 26.128 - 26.378 VND/USD, tăng 40 đồng chiều mua và 20 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Diễn biến tại BIDV tương tự, với tỷ giá USD ở mức 26.168 - 26.378 VND/USD, tăng 50 đồng chiều mua và 20 đồng chiều bán.

Tuần qua từ ngày 10/11 đến ngày 14/11, tỷ giá USD đồng loạt tăng nhẹ ở cả kênh chính thức và thị trường tự do. Tỷ giá trung tâm tăng 16 đồng lên 25.122 VND/USD, trong khi các ngân hàng thương mại và thị trường tự do đều ghi nhận mức tăng mạnh hơn. Trong đó, tỷ giá tự do kết tuần giao dịch ở 27.770 - 27.900 VND/USD, tăng chiều bán thêm 50 đồng. Đây là tuần tăng thứ 8 ròng rã ở chiều bán, phản ánh nhu cầu ngoại tệ ngoài hệ thống tiếp tục ở mức cao.

Còn tỷ giá tự do bán ra biến động mạnh hơn nhiều, giảm mạnh hai phiên đầu tuần nhưng nhích tăng trở lại. Kết tuần giao dịch ở 27.770 - 27.900 VND/USD, giữ nguyên chiều mua nhưng tiếp đà tăng chiều bán thêm 50 đồng so với cuối tuần trước.

Đây là tuần tăng thứ 8 ròng rã ở chiều bán và đẩy khoảng cách giữa tự do và ngân hàng nới rộng, phản ánh nhu cầu ngoại tệ ngoài hệ thống vẫn ở mức cao.

Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo sức mạnh đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, dao động ở biên độ hẹp, hiện ở mức 99,28 điểm.

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ

Các ngoại tệ khác cho thấy diễn biến tăng khi đồng USD yếu đi. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá Euro tăng mạnh lên 29.871 - 31.445 VND/EUR, tăng 291,5 - 306,8 đồng; BIDV cũng niêm yết lên 30.262 - 31.421 VND/EUR, tăng hơn 300 đồng hai chiều.

Còn bảng Anh ở Vietcombank giao dịch quanh 33.756 - 35.189 VND/GBP, tăng hơn 100 đồng mỗi chiều. Tại BIDV, tỷ giá GBP là 34.269 - 35.155 VND/GBP, tăng 153 đồng chiều mua và 117 đồng chiều bán.

Bên cạnh đó, tại Vietcombank, tỷ giá yên Nhật giảm nhẹ xuống 164,67 - 175,12 VND/JPY. Đồng Nhân dân tệ lại tăng lên 3.620 - 3.774 VND/CNY, tăng trên 18 đồng. Còn tại BIDV, Yên Nhật giảm còn 167,37- 174,60 VND/JPY, trong khi Nhân dân tệ tăng nhẹ lên 3.665 - 3.761 VND/CNY.

Lãi suất liên ngân hàng 3 tháng vẫn trên 6%, nhà điều hành bơm ròng tuần thứ 5

Trong báo cáo cập nhật thị trường đầu ngày 14/11, Khối Thị trường Tài chính - Ngân hàng ACB cho rằng, đồng USD giảm điểm trở lại trên thị trường thế giới trước những lo ngại về sức khỏe suy yếu của nền kinh tế Mỹ trong giai đoạn cuối năm.

Chính phủ Mỹ đã mở cửa trở lại sau 43 ngày đóng cửa kỷ lục làm gián đoạn dòng dữ liệu kinh tế. Khả năng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất vào tháng 12 hiện đã giảm xuống còn khoảng 50% khi phụ thuộc vào thời điểm công bố các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sau khi Chính phủ mở cửa trở lại vào ngày hôm qua.

Cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett cho biết, Chính phủ Mỹ sẽ công bố báo cáo quan trọng về thị trường việc làm tháng 10, nhưng sẽ không có tỷ lệ thất nghiệp vì cuộc khảo sát đối với hộ gia đình không được tiến hành trong giai đoạn này.

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/11: Tỷ giá tự do lập chuỗi 8 tuần tăng, lãi suất liên ngân hàng lùi nhẹ. Ảnh minh hoạ.

VND có thể giảm tới 4%, tỷ giá tự do sẽ sớm cân bằng

"Chúng tôi cho rằng tỷ giá tự do sẽ sớm điều chỉnh về mức cân bằng với tỷ giá tại các ngân hàng thương mại. Áp lực tỷ giá 2 tháng cuối năm sẽ còn hiện hữu, tuy nhiên với sự chủ động bán ngoại tệ kỳ hạn, hỗ trợ tỷ giá từ phía Ngân hàng Nhà nước cũng như những yếu tố hỗ trợ khác như: lượng kiều hối đổ về cuối năm, FDI giải ngân ổn định, thặng dư thương mại gia tăng trở lại, sẽ là những yếu tố hỗ trợ tỷ giá. Theo đó, VND có thể mất giá khoảng 3 - 4% trong năm 2025" - nhóm phân tích Chứng Khoán Yuanta dự báo.

Trong báo cáo vĩ mô tháng 10/2025, theo đánh giá của Công ty Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, mặc dù thặng dư thương mại thu hẹp so với mức 23,18 tỷ USD cùng kỳ năm trước, nhưng việc duy trì xuất siêu liên tục từ tháng 6 đến nay là điểm tích cực giúp giảm áp lực lên tỷ giá và hỗ trợ cân đối ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước.

Dù vậy, hoạt động xuất nhập khẩu đang chững lại sau giai đoạn cao điểm giao hàng né thuế, sự suy giảm trong tháng 10 đã được dự báo trước.

Ngân hàng Nhà nước cuối tháng 10 đã có văn bản gửi Bộ Công an và các cơ quan liên quan cùng phối hợp quản lý thị trường ngoại hối và đà tăng tỷ giá thị trường tự do đã chững lại.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng có xu hướng hạ nhiệt rõ rệt sau giai đoạn neo cao. Lãi suất qua đêm giảm còn 5,40%, tương đương giảm 0,42 điểm phần trăm. Kỳ hạn 1 tuần cũng giảm 0,41 điểm phần trăm về 5,46%. Tuy nhiên, các kỳ hạn 1 tháng giảm nhẹ hơn khoảng 0,29 điểm phần còn 5,73%. Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất liên ngân hàng vẫn vượt 6%, ở mức 6,3%, chỉ giảm nhẹ 0,02 điểm phần trăm trăm so với phiên cuối tuần trước.

Trên thị trường mở (OMO), tuần từ ngày 10 - 14/11 ghi nhận khối lượng trúng thầu đạt 54.587,16 tỷ đồng ở các kỳ hạn 7, 14 và 28 ngày, với lãi suất duy trì 4%. Gần đây, Ngân hàng Nhà nước cũng bất ngờ chào thầu qua thị trường mở (OMO) với kỳ hạn siêu dài 105 ngày, cho thấy nhà điều hành đánh giá tình trạng căng thẳng thanh khoản sẽ kéo dài và chủ động bơm vốn nhằm hỗ trợ hệ thống vượt qua giai đoạn cao điểm.

Trong khi đó, có 50.045,56 tỷ đồng đến hạn trên kênh cầm cố, đưa tổng lượng vốn đang lưu hành qua kênh này lên mức 285.353,24 tỷ đồng. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng nhẹ 4.541,6 tỷ đồng tuần qua, tiếp đà 5 tuần bơm ròng rã, song quy mô giảm đi đáng kể./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80